Phát âm tiếng Nhật chuẩn như người bản xứ

PHÁT ÂM TIẾNG NHẬT CHUẨN NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ

tài liệu tiếng nhật
Đề thi tiếng Nhật JLPT N5 N4 N3 N2 N1
August 24, 2017
tài liệu tiếng nhật
Tổng hợp tài liệu luyện thi JLPT N5 N4 N3 N2 N1
August 28, 2017

PHÁT ÂM TIẾNG NHẬT CHUẨN NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ

phát âm tiếng nhật

Khi học một ngôn ngữ nào đó, điều quan trọng nhất giúp bạn có thể giao tiếp tốt chính là phát âm chuẩn xác. Tuy nhiên, hiện nay một vấn đề thường gặp nhất đối với người Việt trong quá trình chinh phục ngôn ngữ mới chính là phát âm sai, nhất là với một ngôn ngữ khó như tiếng Nhật. Nguyên nhân chủ yếu là do mỗi người sẽ có một đặc điểm và thói quen phát âm khác nhau (cách đặt lưỡi, răng và cách bật hơi…). Những lỗi sai này lâu dần sẽ trở thành một thói quen rất khó bỏ. Vậy muốn nói tiếng Nhật giỏi thì cần phát âm đúng ngay từ đầu. Việc biết cách phát âm tiếng Nhật chuẩn sẽ giúp bạn sẽ truyền đạt thông tin một cách chính xác nhất đến với người nghe thì chất lượng giao tiếp sẽ cao hơn rất nhiều.

Cách học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

CÁC NGUYÊN TẮC PHÁT ÂM TIẾNG NHẬT

phát âm tiếng nhật

Đầu tiên, bạn cần nắm rõ 4 nguyên tắc giúp phát âm tiếng Nhật chuẩn:

  1. Nên chú ý theo dõi khẩu hình miệng.

Nếu bạn đang tham gia một khóa học, thì nên chú ý theo dõi khẩu hình miệng, cách đặt lưỡi, đẩy hơi… của giáo viên trong các buổi học sau đó cố gắng luyện tập theo thì khi đó sẽ giúp bạn học được cách phát âm tiếng Nhật chuẩn.

  1. Nghe thật nhiều.

Nếu kiên trì nghe trong một thời gian dài, bạn sẽ thấy kết quả của mình sẽ được cải thiện rõ rệt. Hãy nghe và nhắc đi nhắc lại, vừa học cách phát âm vừa luyện nghe tiếng Nhật mang lại hiệu quả cao mà còn giúp bạn tiết kiệm thời gian.

Phương pháp luyện nghe tiếng Nhật hiệu quả nhất

File nghe Shadowing

  1. Thực hành nhiều.

Khi thực hành nhiều sẽ giúp bạn hình thành được những phản xạ tự nhiên cũng như sửa được những lỗi phát âm mà bạn còn mắc phải. Việc nói chuyện với bạn bè bằng tiếng Nhật hay tận dụng trong những buổi học sẽ giúp bạn tiến bộ rất nhiều giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Nhật mà không còn sợ bị nói sai.

  1. Luyện phát âm theo nguyên lý.

Đối với tiếng Việt thì khi nói thì âm thanh sẽ được tạo ra tại cổ họng nên cách phát âm nghe khá “nặng” và nhấm mạnh từ khá nhiều trong khi tiếng Nhật âm phát ra hầu hết từ vòng miệng thường nhẹ hơn. Trong tiếng Nhật có những nguyên lý phát âm nếu không biết được thì bạn khó có phát âm chuẩn và tự nhiên nhất.

Ví dụ: ni thì bạn phát âm ở vòm miệng, còn ní thì bạn cần sử dụng cả cổ họng nữa, bằng cách mở rồi đóng khí. Đó chính là phát âm cổ họng.

-Cách đọc chữ つ “tsu”: Áp lưỡi lên sát vòm trên và đầu lưỡi sát kẽ răng để cho không khí rít qua kẽ răng.

Phương pháp luyện nói tiếng Nhật hiệu quả Nhất

Thứ hai, để phát âm tiếng Nhật chuẩn thì chúng ta cần phải hiểu được cái cốt lõi và cấu hình tạo nên các âm trong ngôn ngữ của người Nhật thông qua vòm miệng như thế nào. Chúng ta trước hết là phải hiểu đặc thù của tiếng nhật đó là phát âm từ vòm miệng.

-Trong tiếng việt: Phát âm vòm miệng và cổ họng, tức là âm thanh được tạo ra tại cả cổ họng .

-Trong tiếng nhật: âm phát ra hầu hết là từ vòm miệng

Chú ý: Phát âm vòm miệng có nghĩa không khí sẽ đi qua cổ họng, nhưng không dùng cơ cổ họng vào việc phát âm mà thôi. Với việc dung vòm miệng để phát âm sẽ tạo ra giọng điệu nói khá nhẹ nhàng, uyển chuyển.

Thứ ba, những lỗi sai thường gặp khi phát âm tiếng Nhật

Chữ cái Phiên âm Cách người Nhật phát âm
Shi Khép hai răng lại và bật hơi chữ shi, tránh nhầm với chữ si
た; と Ta; to Phiên âm là ta; to nhưng thực tế người Nhật thường phát âm là tha; tho
Tsu Khép hai răng lại, đưa lưỡi chạm vào hàm trên và bật hơi ra, tránh nhầm với chữ su
Fu Phiên âm là fu nhưng khi phát âm thì dường như là một nửa chữ fu một nửa chữ hư
ら;り;る;れ;ろ Ra; ri; ru; re; ro Mặc dù được phiên âm là chữ r nhưng các chữ cái trong hàng ra được người nhật phát âm gần với chữ l hơn

MỘT SỐ ÂM TRONG TIẾNG NHẬT

Trường âm

Trường âm là âm đọc kéo dài trong tiếng Nhật. Khi đọc trường âm có giá trị bằng một phách kéo dài nguyên âm trước nó. Cụ thể:

  1. Trường âm của hàng あlà あ. Ví dụ:  お母さん (okaasan);おばさん(obaasan).
  2. Trường âm của hàng い là い. Ví dụ: おじいさん (ojiisan);おにいさん(oniisan).
  3. Trường âm của hàngう làう . Ví dụ: 空気(kuuki);ゆうべ(yuube)
  4. Trường âm của hàng え làい . Ví dụ: 時計(tokei);せんせい(sensei). Chú ý: khi đóng vai trò là trường âm của hàng e thì chữ i dược phát âm thành ê. Ví dụ: tokee; sensee
  5. Trường âm của hàngお làう . Ví dụ: おとおさん;こうえん

Tương tự như hàng e, âm u khi đóng vai trò là trường âm của o cũng sẽ được phát âm như một âm o

Kiến thức về trường âm nghe có vẻ khá đơn giản nhưng không ít người Việt vì không để ý, không luyện mà thường bỏ qua phách kéo dài này dẫn đến phát âm tiếng Nhật không chuẩn khiến người nghe khó hiểu. Còn một chú ý nữa là trong Katakana, trường âm sẽ được kí hiệu bằng một dấu gạch ngang.

Âm ngắt

Âm ngắt trong văn bản Nhật được kí hiệu là chữ tsu nhỏ. Trong phát âm tiếng Nhật nó được đọc bằng cách gấp đôi chữ cái đầu tiên của phiên âm romaji của chữ cái tiếng Nhật ngay sau âm ngắt. Ví dụ: ざっし;けっこん;きって

Âm mũi ()

ん có 3 cách đọc: n; m và ng tùy vào từng trường hợp.

  1. Được đọc là m khi nó đứng trước các phụ âm p; b; m.

Ví dụ: empitsu (bút chì) ; memma (măng) ; sambyaku (300)

  1. Được đọc là ng khi đứng trước các phụ âm : k ; w ; g.

Ví dụ : kongkai (lần tới) ; konggetsu (tháng tới)

  1. Các trường hợp còn lại hầu như được đọc là n

Ví dụ : konnichiwa (chào buổi chiều) ; nanichi (ngày bao nhiêu)

Lưu ý : Đôi khi chính người Nhật cũng có sự lẫn lộn giữa phát âm m và ng tùy vào thói quen sử dụng cũng như khẩu ngữ của từng vùng miền.

Cách đọc âm “n”

Âm “n” (ん) đứng cuối âm khác để tạo thành âm “n”, ví dụ たん => “tan”. Đọc giống như âm “n” của tiếng Việt. Tuy nhiên, nếu đứng trước âm tiếp theo là hàng “M”, “B”, hay “P” thì phải đọc thành “M” dù vẫn viết là “ん”.

Ví dụ:

  • さんま sanma (cá thu đao) => Không đọc “san ma” mà là “sam ma”, khi viết cũng nên viết thành “samma” cho đúng cách đọc
  • 日本橋 nihonbashi (cầu Nhật Bản) => Đọc là “ni hôm bà shi” thay vì “ni hôn bà shi”; Khi viết romaji nên viết là “nihombashi”
  • 散歩 sanpo (tản bộ, đi dạo) => Đọc là “sam pô”, viết romaji nên viết là “sampo”

Nếu âm “ん” đứng riêng và đọc như đọc một chữ cái thì đọc là “un” hay tiếng Việt là “ưn/ưng”. Thường các ca sỹ khi hát thì sẽ đọc rõ từng chữ cái, ví dụ “たん” (tan) sẽ hát thành “ta ưn”. Để gõ “ん” thì bạn gõ 2 lần chữ “n”, tức là “n + n”. Hoặc bạn gõ “n” rồi gõ tiếp phụ âm tiếp theo nó sẽ tự thành “ん”.

Phát âm trợ từ

Trợ từ は (đứng sau chủ đề và trước hành động) và へ (đi tới đâu, tới đâu) sẽ không phát âm là “ha” và “hê” như thông thường mà sẽ là “wa” (đọc: OA) và “e” (đọc: Ê) giống như わ và え.

Trợ từ を (đứng sau để chỉ đối tượng bị tác động) dù viết romaji là “wo” nhưng không đọc “ua” mà đọc là “Ô” giống như お.

Ví dụ chữ “Xin chào” Konnichiwa thực ra phải viết là 今日は (こんにちは) chứ không phải là こんにちわ như nhiều người Nhật vẫn viết sai (tất nhiên viết sai là わ thì bạn sẽ không chuyển được thành kanji!). Chào buổi tối “Kombanwa” cũng vậy, phải là こんばんは chứ không phải こんばんわ.

母は花を買った(ははははなをかった) => Ha-ha oa ha-na ô cát ta.

Các âm ghép

Các âm ghép dưới đây:

  • きゃ kya きゅ kyu きょ kyo
  • にゃ nya にゅ nyu にょ nyo
  • ひゃ hya ひゅ hyu ひょ hyo
  • みゃ mya みゅ myu みょ myo
  • りゃ rya りゅ ryu りょ ryo

Và các âm đục:

  • ぎゃ gya ぎゅ gyu ぎょ gyo
  • びゃ bya びゅ byu びょ byo
  • ぴゃ pya ぴゅ pyu ぴょ pyo

Đọc đúng như âm romaji. Ví dụ “myo” đọc là “myô” hay “miô” như tiếng Việt nhưng liền với nhau.

Các âm gió dưới đây thì sẽ đọc hơi khác một chút:

  • しゃ sha しゅ shu しょ sho: Đọc như “sha”, “shu” (không phải “shư” nhé), “shô” có âm gió, tức là áp lưỡi lên thành trên của miệng để đọc âm lai giữa (sha + shi’a)/2, (shu + shi’u)/2, (shô + shi’ô)/2.
  • ちゃ cha ちゅ chu ちょ cho: Đọc như “cha”, “chu”, “chô” nhưng với âm gió như trên.

Âm đục:

  • じゃ ja じゅ ju じょ jo: Đọc như “ja” (gia), “ju” (giu), “jô” (giô) nhưng với âm gió như trên, ví dụ “jô” sẽ đọc lai giữa “giô” + “gi’ô”.
  • ぢゃ (ja) ぢゅ (ju) ぢょ (jo): Không dùng mấy, thường dùng “じゃ ja じゅ ju じょ jo” thay thế và cách đọc cũng giống.

Các âm gió này cũng có thể viết theo dạng:

ja => zya, cha => cya, sha => sya, ju = zyu, v.v…

Tuy đây cũng cũng là cách luyện phát âm khá hay, nhưng không được dung phổ biến vì không phản ánh chính xác được cách đọc.

Có thể bạn quan tâm: 6 bước tự học tiếng Nhật tại nhà

PHÁT ÂM TIẾNG NHẬT VÀ CÁCH GHI ROMAJI

Nguyên âm

“A I U E O” (あいうえお) là các cách phát âm chữ cái cơ bản nhất trong tiếng Nhật.

  • A: Giống “A” tiếng Việt
  • I: Giống “I” tiếng Việt
  • U: Giống “Ư” tiếng Việt. Chú ý là không giống “U” trong tiếng Việt nhé.
  • E: Giống “Ê” tiếng Việt. Chú ý là không phải là “E” tiếng Việt.
  • O: Giống “Ô” tiếng Việt. Không giống “O” tiếng Việt.

Nhưng khi đọc cả cụm “あいうえお” thì do tiếng Nhật có thanh điệu nên không đọc là “a i ư ê ô” mà sẽ đọc là “à i ư ề ộ”. Tương tự vậy, hàng KA “かきくけこ” sẽ đọc là “cà ki cư kề cộ” trong tiếng Việt.

Phụ âm

  • Hàng “ka” (かきくけこ): Phát âm như “ca ki cư kê cô” tiếng Việt.
  • Hàng “sa” (さしすせそ): Như “sa shi sư sê sô”. Riêng “shi し” bạn không phát âm như “si” của tiếng Việt (chỉ có đầu lưỡi chạm kẽ hai hàm răng) mà phải phát âm nhiều âm gió là “shi” (áp cả lưỡi lên thành trên của miệng để tạo khe hẹp nhằm tạo ra âm gió). Tóm lại hàng này có âm “shi” là bạn phải chú ý phát âm sao cho nhiều âm gió nhất có thể. Đây cũng tương tự như phát âm “ch’si” vậy.
  • Hàng “ta” (たちつてと = ta chi tsu te to): “ta te to” thì phát âm như “TA TÊ TÔ” tiếng Việt. “chi” thì như “CHI”. Riêng “tsu” thì phát âm gần như “chư” tiếng Việt nhưng có đôi chỗ khác: Trong khi “chư” phát âm sẽ áp lưỡi lên thành trên miệng thì “tsu” chỉ chạm đầu lưỡi vào kẽ hai hàm răng để tạo âm gió ngắn và dứt khoát. Có thể tưởng tượng giống như khi phát âm “ch’xư” trong tiếng Việt vậy. Các âm “TA TE TO” thì một số người Nhật sẽ phát âm thành lai giữa “TA” với “THA”. Bạn nên phát âm “TA” rõ ràng dứt khoát hơn trong tiếng Việt bằng cách đặt đầu lưỡi vào kẽ hai hàm răng và phát âm dứt khoát.
  • Hàng “na” (なにぬねの): Không có gì đặc biệt, phát âm là “na ni nư nê nô”.
  • Hàng “ma” (まみむめも): Cũng không có gì đặc biệt => “ma mi mư mê mô”.
  • Hàng “ra” (らりるれろ): Phát âm như “ra ri rư rê rô” nhưng nhẹ nhàng hơn, giống như lai giữa “ra” và “la” vậy. Nếu bạn phát âm “ra” theo kiểu tiếng Việt thì người Nhật nghe sẽ không hiểu. Còn nếu bạn phát âm là “la” thì người Nhật sẽ hiểu được. Bạn phải học cách phát âm nhẹ nhàng lai giữa “ra” và “la”.
  • Hàng “wa wo” (わを): Phát âm như “OA” và “Ô”. Mặc dù “wo を” phát âm giống “o お” nhưng khi viết romaji vẫn viết là “wo” (không được phát âm là “ua”).
  • Hàng “ya yu yo”: Phát âm là “ya” (ia), “yu” (iu), “yô” (iô). Chú ý là phát âm “y” rõ và liền với âm sau, không phát âm thành “da”, “du”, “dô” hay “gia”, “giu”, “giô”. Nếu bạn phát âm như vậy người Nhật sẽ nghe nhầm thành ざ, じゃ, v.v…. Các bạn nên đặc biệt lưu ý những điểm này.

Xem thêm: Học bảng chữ cái tiếng Nhật đơn giản | hiệu quả

Các âm đục

  • Hàng “ga” (がぎぐげご): Như “ga ghi gư gê gô” tuy nhiên những người lớn tuổi thông thường giọng khá yếu nên sẽ phát âm nhầm: “ng” thành ra “nga nghi ngư nghê ngô” => Nên phát âm là “ga ghi gư gê gô”
  • Hàng “za” (ざじずぜぞ): Như “za ji zư zê zô”, “ji” phát âm với âm gió (không phải “di” Việt Nam mà áp lưỡi lên thành trên của miệng để tạo âm gió). じ và ぢ (hàng “đa”) phát âm giống nhau. ず và づ phát âm giống nhau.
  • Hàng “đa” (だぢづでど): Giống “đa, ji, zư, đê, đô” (“ji” phát âm có âm gió). Để gõ ぢづ bạn gõ “di”, “du”. Nhiều khi bạn nghe người ta nói “ĐA” lại ra “TA”, hay khi nói với người Nhật là “Đa” nhưng họ lại nghe thành “Ta” vì tiếng Nhật hai âm này khá gần nhau.
  • Hàng “ba” (ばびぶべぼ): Giống “ba bi bư bê bô”
  • Hàng “pa” (ぱぴぷぺぽ): Giống “pa pi pư pê pô”

Cách đọc âm lặp (“tsu” nhỏ)

Âm lặp là sự lặp lại phụ âm tiếp theo chữ “tsu” nhỏ (“tsu” nhỏ dùng để ký hiệu âm lặp).

“tsu” nhỏ: っ; “tsu” bình thường: つ

Ví dụ: 切手 = きって = kitte = con tem; để viết âm lặp này chỉ cần gõ 2 lần phụ âm tiếp theo, ví dụ “kitte” sẽ gõ là “K + I + T + T+ E”, “発生 = はっせい = hassei” sẽ gõ là “h a s s e i”.

Âm lặp này bạn phải ngắt ở vị trí của “tsu” nhỏ, nó giống như khoảng lặng của dấu nặng trong tiếng Việt vậy. Do đó ví dụ về cách phát âm là như sau:

  • 切手 = きって = kitte (Tem): Phát âm là “kịt tê” thay vì “kít tê” nếu không người Nhật sẽ không hiểu
  • 発生 = はっせい = hassei (Phát sinh): Phát âm là “hạt sê” thay vì “hát sê”
  • 日光 = にっこう = nikkou (Nhật Quang): Phát âm “nịch cô” thay vì “ních cô”

=> Lưu ý: Khoảng lặng giống dấu nặng tiếng Việt.

Ghi chú: Nếu phát âm “kít tê” hay “hát sê” thì có thể người Nhật sẽ nghe nhầm thành “きて” hay “はせい”.

Phương pháp luyện đọc tiếng Nhật hiệu quả nhất

Cách đọc âm dài – âm ngắn

Âm ngắn “~e” có âm dài là “~ei”, ví dụ せ => せい.

Âm ngắn “~o” có âm dài là “~ou”, ví dụ ちょ => ちょう, そ => そう.

Cách đọc:

  • Mặc dù viết “~ei” nhưng đọc là “~ê” thay vì “ê-i” hay “ây”.
  • Dù viết “~ou” nhưng đọc là “~ô” thay vì “ô-ư”.

Ví dụ 先生 = せんせい = sensei đọc là “sen sê” (chứ không phải “sen sây”).

延長 = えんちょう = enchou (kéo dài) đọc là “en chồ” chứ không phải “en châu”.

Hay chữ cái tiếng Anh “A” nếu bạn đọc là “ây” như tiếng Việt thì người Nhật sẽ nghe ra là “I” (ai). Bạn phải đọc là “ê”.

Phát âm có trọng âm:

Âm dài và âm ngắn nếu đi với nhau sẽ phải nói có trọng âm để phân biệt:

  • 住所 = じゅうしょ = juusho (địa chỉ, kanji: trụ sở): Âm dài “juu” đi với âm ngắn “sho” đọc như là “JÚ shồ” với trọng âm ở “JU”.
  • 授業 = じゅぎょう = jugyou (tiết học, kanji: thụ nghiệp): Âm ngắn “ju” đi với âm dài “gyou” đọc như là “jụ gyô” với âm “ju” như có dấu nặng tiếng Việt (“jụ gyô” hay “jù gyô”).
  • ラーメン = raamen (mỳ Nhật, mỳ ramen): Âm “raa” dài nên đọc là “RÁ mèn” với trọng âm ở “raa”.

Một số cách đọc: hito, gakusei

Nhiều người đọc “hito” (人 = người) thành “khi tô” thay vì “hi tô”, đọc “gakusei (学生 = がくせい = học sinh)” thành “gạc sê” thay vì “ga cư sê”. Vì đây là những cách đọc đã rất thông dụng (“khi tô” và “gạc sê”) nên nếu chúng ta đọc khác đi thì sẽ ít người hiểu.

Hay là “Takahashi-san desu ka” thì đọc là “Ta-ca-hà-shi-sàn đẹtx ca/ (lên giọng)”, tức là không đọc rõ âm “su”.

Nhiều người đọc không rõ ràng cũng đọc âm “tsu” (ch’ư) thành âm “su” (xư) ví dụ như 理屈 = りくつ = rikutsu (lý luận) thành “ri-kư xư” thay vì đúng là “ri-kư ch’ư”.

Ngữ Điệu Tiếng Nhật

Ngữ điệu tiếng Nhật được chia làm 3 phần ngữ điệu của từ, của cụm từ và của câu:

Ngữ điệu của từ

Ví dụ: 橋(はし — cây cầu) và 箸(はし — đũa)

Cụ thể: 橋=_ ̄ và箸= ̄_

Ngữ điệu của cụm từ

Cụm từ tiếng Nhật hầu như đều phát âm như ngọn núi (thấp giọng lên cao rồi xuống từ từ) chính vì thế khi ghép từ thành cụm từ có thể ngữ âm bị thay đổi. Ví dụ từ 企業 (công ty, ngữ điệu là  ̄_ ) nếu đọc thành _ ̄ thì lại có nghĩa là khởi nghiệp.

Tuy nhiên khi ghép với từ ファイナンス có ngữ điệu là _ ̄_ thành 企業ファイナンス thì ngữ điệu của cả cụm từ lại thành _ ̄  ̄  ̄_ tức lúc này từ 企業 với nghĩa công ty lại được đọc với ngữ điệu _ ̄ khác với khi đứng 1 mình đọc là  ̄_

Ngữ điệu của câu

Ngữ điệu của câu thì theo ngữ điệu của từ, cụm từ cấu tạo nên tương đối phức tạp. Bạn nên để ý người Nhật nói như thế nào, ngắt câu ở đâu, ngữ điệu lên xuống như thế nào và bắt chước theo.

Để có thể nói đúng theo ngữ điệu của người bản xứ các bạn có thể xem phim, nghe hài kịch, các chương trình talkshow của Nhật Bản. Từ đó, tập nói theo giọng điệu của họ. Ngoài ra, bạn có thể lên kênh Youtube tìm kiếm các video bài giảng tiếng Nhật hoặc nghe các đoạn hội thoại ngắn giữa các nhân vật người Nhật sẽ giúp bạn mau chóng nắm bắt được cách phát âm lên xuống đúng ngữ điệu của họ.

Thật ra, phát âm tiếng Nhật cũng không quá khó, nhưng để phát âm chuẩn, thành thạo tiếng Nhật giao tiếp thì qua là điều không hề dễ dàng. Bạn chăm chỉ nghe nhiều, nắm bắt rõ những quy tắc phát âm thì sẽ mau chóng nói được các từ chính xác, làm người nghe có thể dễ dàng hiểu được.

Và hãy nhớ mỗi ngày dành ra từ 30 phút đến 1 giờ để nghe và tập nói, nếu làm được điều này trong thời gian dài, chắc chắn rằng chỉ trong thời gian không xa trình độ giao tiếp của bạn sẽ cải thiện đáng kể. Vì công cuộc nói hay như người bản xứ hãy bắt đầu học ngay hôm nay nhé.

1 Comment

  1. […] Cách phát âm tiếng Nhật chuẩn như người bản xứ […]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *