Enter your keyword

post

8 BƯỚC GÂY ẤN TƯỢNG VỚI NHÀ TUYỂN DỤNG NHẬT BẢN

8 BƯỚC GÂY ẤN TƯỢNG VỚI NHÀ TUYỂN DỤNG NHẬT BẢN

“Thất bại trong chuẩn bị cũng có nghĩa là chuẩn bị thất bại” – Benjamin Franklin

Nhiều người Việt đi phỏng vấn thường đi “tay không” không chỉ đối với các công ty Nhật Bản mà còn cả các công ty khác. Hiện nay, khi nộp đơn xin việc mọi người chỉ cần nộp CV qua email, sau đó được gọi phỏng vấn thì đến và trả lời các câu hỏi, kết thúc và đi về.

Nhưng!

Đối với với những công ty Nhật, không chỉ yêu cầu bạn biết tiếng Nhật mà còn yêu cầu phải biết những quy định bất thành văn trong phỏng vấn nữa.

Nếu bạn không có sự chuẩn bị chu đáo, thì chắc chắn bạn sẽ bị loại ngay từ vòng gửi xe. Đừng đển những điều như vậy ảnh hưởng đến con đường tương lai sau này của bạn.

Vậy những quy tắc bất thành văn đó là gì?

Phát âm tiếng Nhật chuẩn như người bản xứ

  1. Chuẩn bị trước khi phỏng vấn

Ở những công ty chỉ cần dùng tiếng Việt thì bạn sẽ không còn lo lắng gì nhiều. Bởi với ngôn ngữ mẹ đẻ, bạn dễ dàng thể hiện được những ý kiến của bản thân một cách trôi chảy. Bạn chỉ cần có kiến thức, kinh nghiệm, hoạt ngôn và đặc biệt là làm chủ được những gì mình nói thì không quá khó khăn trong quá trình phỏng vấn.

Tuy nhiên, khi phỏng vấn dùng đến ngoại ngữ thì đây là một vấn đề khác. Bước chuẩn bị lúc này vô cùng quan trọng, bạn cần phải chuẩn bị đẩy đủ và thật kỹ lưỡng trước khi tham gia gặp nhà tuyển dụng.

Hãy chắn chắn rằng bạn biết rõ nơi buổi phỏng vấn sẽ được diễn ra, thời gian, tên của người phỏng vấn và cách phát âm nó một cách chính xác.

Bên cạnh đó, bạn cần tìm hiểu chi tiết thêm về công ty bạn ứng tuyển: tên, lịch sử hình thành, quá trình phát triển, lĩnh vực hoạt động, phòng ban nơi bạn ứng tuyển…

Hỏi xem đó sẽ là buổi phỏng vấn một với một, hội đồng phỏng vấn với nhiều người hoặc một hoạt động đánh giá nhóm. Hỏi nếu có làm bài kiểm tra hay không. Biết về hình thức phỏng vấn sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt hơn

Tiếp theo, tìm hiểu và hình dung trước những câu hỏi mà nhà tuyển dụng có thể hỏi bạn, và chuẩn bị những câu trả lời thật tốt.

Chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm cả CV, giấy tờ tùy thân có thể cần thiết khi đến phỏng vấn.

Luyện tâp ngôn ngữ cơ thể, phong cách phỏng vấn của người Nhật.

Nghiên cứu những cụm từ, cử chỉ, và điệu bộ cần có khi phỏng vấn.

Hãy luyện tập trước gương thật nhiều lần đến khi bạn nhuần nhuyễn mọi thứ.

Khi chuẩn bị kỹ bạn sẽ cảm thấy yên tâm hơn, không phải lo lắng xem mình có quên gì không, có bỏ xót gì không. Bước chuẩn bị tốt sẽ góp phần vào sự thành công của buổi phỏng vấn.

Xem thêm: 11 kỹ năng cần thiết khi làm việc tại công ty Nhật

  1. Hiểu rõ những hành động cần làm trước khi vào phỏng vấn

Hãy chuẩn bị cho những hành động của mình thật đúng. Nếu bạn sử dụng phương tiện công cộng, hãy dành ra thời gian cho việc giao thông. Nếu bạn lái xe, hãy dành thời gian cho việc tìm bãi đậu xe, vì thế bạn sẽ không cảm thấy vội vã và căng thẳng trước buổi phỏng vấn.

Đến trễ không bao giờ được chấp nhận. Dù chỉ là muộn 5 phút thôi cũng đủ để nhà tuyển dụng đánh giá bạn thấp đi. Vì vậy, bạn hãy cố gắng đến sớm.

Không cần thiết phải đến sớm quá, nhưng đến trước khoảng 15-20 phút sẽ giúp bạn giữ trạng thái thoải mái, làm chủ được tình hình. Thuận lợi của việc đến sớm cho buổi phỏng vấn là nếu nó được thực hiện tại trụ sở chính thì bạn có thể quan sát văn phòng và cảm nhận về hình tượng công ty và cách ăn mặc của những nhân viên.

Trang phục khi đi phỏng vấn hãy chọn cách ăn mặc truyền thống. Chọn những màu trang trọng như màu xanh đậm, xám hoặc đen. Không mang quá nhiều trang sức và tránh nước hoa quá mạnh hoặc xịt nhiều nước sau khi cạo râu.

Đối với nam:

Mặc vest màu đen, màu tro hoặc xám

Áo sơ mi màu trắng bên trong

Cà vạt màu đỏ sẫm, màu xanh, có hoa văn sọc chéo hoặc không có hoa văn.

Giày màu đen (nên là giày Tây)

Tóc gọn gàng, nên cắt ngắn

 

 

 

 Đối với nữ:

Mặc vest màu đen, màu tro hoặc xám

Áo sơ mi màu trắng bên trong

Váy nên có độ dài ngang đầu gối

Tóc buộc gọn gàng, không bị che mắt

Giày cao gót màu đen, khoảng 3cm

 

 

  1. Các bước cần thực hiện khi vào phỏng vấn

Bước 1: Gõ cửa 3 lần và nói:

Shitsurei shimasu  (失礼します / しつれいします) – Xin thất lễ.

Bước 2: Chờ. Tuyệt đối không vào phòng cho đến khi nghe thấy nhà phỏng vấn nói:

Douzo (どうぞ) – Mời vào

Bước 3: Bước vào phòng. Đóng cửa. Nhìn vào mắt nhà phỏng vấn và nói: “shitsurei shimasu” một lần nữa. Sau đó cúi chào.

Bước 4: Đi về phía ghế ngồi, đứng bên cạnh ghế và nói:

“______to moushimasu. Douzo yoroshiku onegai shimasu”

(と申します。どうぞ宜しくお願いします/ともうします。どうぞよろしくおねが いします).  

(Tên tôi là________. Rất mong được mọi người giúp đỡ/Rất hân hạnh được gặp anh,chị.)

Bước 5: Cúi chào một lần nữa.

Chú ý khi cúi chào, hai tay để sát hai bên hông với nam, và chắp tay phía trước đối với nữ. Cúi một góc 45 độ. Sau khi chào, giữ nguyên tư thế trong 1 giây.

Bước 6: Sau đó, người phỏng vấn sẽ mời bạn ngồi xuống:

“Douzo suwatte kudasai“ 

(どうぞ、座って下さい/ どうぞ、すわってください) – “Mời bạn ngồi.”

Bước 7:  Bạn có thể ngồi xuống khi nghe thấy người phỏng vấn nói câu trên,.

Tư thế ngồi rất quan trọng. Ngồi thẳng lưng, không tựa vào ghế. Chân để song song. Tay khép nhẹ, đặt trên đùi, không rung chân. Bạn nên duy trì tư thế này trong suốt cuộc phỏng vấn.

Có thể sẽ khá mỏi và không thoải mái, nhưng đừng vì thế mà bạn thay đổi tư thế. Bởi trong cuộc phỏng vấn ở các công ty Nhật Bản, một tư thế không nghiêm túc sẽ bị đánh giá rất thấp.

Chú ý: Nếu nhà tuyển dụng có bắt tay bạn, thì hãy bạn hãy có cái bắt tay mạnh mẽ và duy trì sự liên lạc bằng mắt khi bắt tay. Nếu bạn không biết cách bắt tay một cách đúng đắn – hãy học hỏi. Ngoài ra, hãy nhìn vào mắt người phỏng vấn và họ sẽ cười với bạn. Duy trì nụ cười trong suốt buổi phỏng vấn.

Có thể bạn quan tâm: 8 địa điểm du học Nhật Bản không thể bỏ qua

  1. Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn

4.1 Giới thiệu bản thân

Bất kì cuộc phỏng vấn nào, câu hỏi đầu tiên bạn sẽ được hỏi là giới thiệu bản thân bạn:

“Jikoshoukai wo onegai shimasu” 

(自己紹介をお願いします/じこしょうかいをおねがいします)

Hãy chuẩn bị sẵn một đoạn giới thiệu về bản thân trước ở nhà và luyện tập thật nhuần nhuyễn. Một đoạn giới thiệu nên bao gồm các nội dung như:

+ Cảm ơn nhà tuyển dụng đã tạo cơ hội được phỏng vấn

+ Họ tên đầy đủ

+ Đã tốt nghiệp trường nào, chuyên ngành gì?

+ Có kinh nghiệm gì, đã làm việc gì hoặc đã tham gia các hoạt động gì lớn (nếu có)

+ Sở trường là gì?

+ Mong muốn gì?

+ Cảm ơn – nhắc lại lời cảm ơn.

Với câu hỏi này, bạn chỉ cần giới thiệu ngắn gọn, đừng đi chi tiết. Không cần những thông tin như tuổi tác, năm sinh… vì tất cả đã có sẵn trong CV bạn nộp trước đó rồi. Đây là thời điểm quan trọng nhất của phỏng vấn, nên hãy tập trung vào việc tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng.

Bạn nên cung cấp cho họ nghe những thông tin có giá trị. Luôn sử dụng những câu từ lịch sự trong suốt quá trình phỏng vấn.

Ví dụ với vị trí ứng tuyển Kỹ sư xây dựng:

Cám ơn anh (chị) và quý công ty đã tạo mọi điệu kiện cho tôi tham dự vào buổi phỏng vấn hôm nay. Đầu tiên, tôi xin tự giới thiệu, tôi tên là Nguyễn Văn Hưng, đã tốt nghiệp trường đại học Giao Thông Vận Tải, chuyên ngành Kỹ Thuật Công trình xây dựng. Mặc dù tôi mới ra trường, những tôi đã đi thực tập cho một công ty xây dựng khi tôi học năm ba đại học. Trong thời gian gần đây, tôi có tham gia quản lý một đội nhóm nhỏ tại khu xây dựng. Sở trường của tôi là đến các khu công trường để quan sát mọi người thực hiện công việc của mình như thế nào. Bên cạnh đó, tôi thường xuyên đọc tài liệu, sách về những bản thiết kế, kiến trúc xây dựng. Khi ứng tuyển vào quý công ty, tôi rất mong mình có cơ hội làm việc thực tế và áp dụng những kinh nghiệm của bản thân vào công việc. Cám ơn anh (chị)!

4.2 Những hiểu biết của bản thân về công ty

Câu tiếp theo, Nhà phỏng vấn sẽ hỏi bạn những câu để kiểm tra sự hiểu biết của bạn về công ty.

Một số câu hỏi có thể gặp:

Bạn biết gì về công ty của chúng tôi?

“(Tên công ty) ni tsuite nani wo shitte imasu ka?” 

(tên công ty について何を知っていますか/についてなにをしっていますか).

Bạn hãy trả lời ngắn gọn về những thông tin bạn biết về công ty. Ví dụ: lịch sử công ty, dịch vụ/sản phẩm công ty cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…

Công ty chúng tôi làm về lĩnh vực gì? Gồm những loại sản phẩm, dịch vụ nào?

“Tên công ty ga dono youna seihin wo tsukutteiru ka, donna seihin ni tsukawareteiru ka gozonji desu ka?”

(Tên công ty がどの様な製品を作っているか、どんな製品に使われているかご 存知ですか/ tên công ty がどのようなせいひんをつくっているか、どんなせ いひんにつかわれているか ごぞんじですか).

Để trả lời câu hỏi này, bạn hãy lên trang web chính thức của công ty tìm hiểu, hoặc thông qua những người quen biết của bạn (nếu họ làm tại công ty đó). Tìm hiểu đầy đủ các thông tin như công ty bạn đang ứng tuyển hoạt động lĩnh vực nào, sản xuất hay bán về sản phẩm gì, cung cấp những dịch vụ nào.

Đặc biêt,

Nếu sản phẩm là phần mềm, ứng dụng hay sản phẩm dễ sử dụng bạn nên dùng thử và nói cảm nhận của mình khi phỏng vấn. Am hiểu sản phẩm, dịch vụ của công ty chắc chắn bạn sẽ có lợi thế và ghi điểm tốt trong mắt nhà phỏng vấn.

4.3 Hiểu biết về công việc và vị trí ứng tuyển

Sau khi đã hỏi về những thông tin cơ bản, lúc này nhà tuyển dụng sẽ đi vào công việc cụ thể. Họ sẽ hỏi bạn về công việc bạn làm được tại vị trí mà bạn ứng tuyển.  Câu hỏi đầu tiên bạn có thể được hỏi đó là:

(今回お申し込みのポジションについて、どう理解していますか / こんか いおもうしこみのぽじしょんについて、どうりかいしていますか)

“konkai omoushikomi no pojishon ni tsuite, dou rikai shiteimasu ka?”

“Bạn biết gì về vị trí bạn ứng tuyển?”

Đặt câu hỏi này là nhà phỏng vấn muốn biết được bạn hiểu gì về vị trí bạn ứng tuyển, công việc cụ thể bạn sẽ làm khi đảm nhận chức vụ đó và bạn có thật sự hiểu yêu cầu của vị trí đó hay không.

Vậy nên, bạn cần tìm hiểu thật kỹ vị trí bạn nộp trước khi đi phỏng vấn. Tại vị trí đó bạn sẽ làm những công việc gì, có những yêu cầu về kỹ năng nào không, có kết hợp chặt chẽ với phòng ban nào khác không…

4.4 Lí do ứng tuyển công việc này

(応募動機を教えて下さい/おうぼどうきをおしえてください).

“oubodouki wo oshiete kudasai” 

“Hãy cho chúng tôi biết lí do bạn ứng tuyển vào vị trí này?”

Thay vì nói 応募動機, nhà tuyển dụng cũng có thể hỏi,

“shiboudouki, oubo shita riyuu,” (志望動機、応募した理由 / しぼうどうき 、おうぼしたりゆう), 

“ouboshita kikkake” (応募したきっかけ / おうぼしたきっかけ) 

hoặc “shibouriyuu” (志望理由 / しぼうりゆう)

Những câu hỏi này đều có nghĩa tương tự nhau. Chú ý khi trả lời cho câu hỏi này, bạn hãy nhấn mạnh những kỹ năng và kinh nghiệm bạn có phù hợp với yêu cầu công việc bạn ứng tuyển.

Ví dụ: 

Hỏi: Tại sao bạn ứng tuyển vào vị trí kỹ sư xây dựng này?

Trả lời: Tôi ứng tuyển vào vị trí này vì tôi đã có 4 năm kinh nghiệm ở vị trí kỹ sư tại công ty Xây dựng 365. Cùng với kỹ năng giám sát thi công các công trình lớn nhỏ, tôi tin rằng mình sẽ phù hợp với vị trí này. Với quá trình học tập và kinh nghiệm trong thời gian qua, tôi tự tin rằng mình có kiến thức đầy đủ để hoàn thành công việc tốt nhất.

4.5 Một số câu hỏi khác

Tại sao bạn nghỉ việc ở công ty hiện tại?

(今の仕事を替えたい理由は何ですか/いまのしごとをかえたいりゆうはなん ですか).

“ima no shigoto wo kaetai riyuu ha nan desu ka” 

Với câu hỏi này, nhà tuyển dụng muốn biết lí do gì bạn thay đổi công việc của bạn. Nhưng nếu chỉ nghe một vài từ thì rất dễ hiểu nhầm thành hỏi về công việc hiện tại. Vì vậy, bạn hãy hết sức chú ý lắng nghe và trả lời đúng câu hỏi.

Đặc biệt, tuyệt đối không nói xấu, phê phán hay nói những điều tiêu cực về công ty bạn làm trước đó. Không được nói xấu sếp cũ của mình. Điều này sẽ gây ấn tượng rất xấu đối với nhà tuyển dụng, đừng để vì câu hỏi này mà bạn bị đánh trượt.

Bạn có thể trả lời:

Tôi nhận thấy với vị trí hiện công ty đang tuyển có thể cho tôi nhiều cơ hội hơn để vận dụng mọi khả năng cũng như chuyên môn của mình.

  • Nếu bạn được lựa chọn vào vị trí này, bạn muốn đạt được điều gì?

(あなたがもしこのお仕事に採用されたら、行いたいことを教えて下 さい/あなたがもし このおしごとにさいようされたら、おこないたいことを おしえてください).

“anata ga moshi kono oshigoto ni saiyou saretara, okonaitai koto wo oshiete kudasai”

Trước khi trả lời câu hỏi này, bạn phải chắc chắn đã hiểu hết về công việc bạn sẽ làm, từ đó bạn hãy suy nghĩ bạn có thể làm gì cho công ty. Công ty tuyển bạn vào để phục vụ lợi ích chung của cả tập thể, đừng bao giờ bạn đánh giá mình cao hơn so với tập thể nhé!

Ví dụ: Nếu bạn được lựa chọn vào vị trí nhân viên kinh doanh này, bạn muốn đạt được điều gì?

Bạn có thể trả lời:

Nếu được đảm nhiệm vị trí này, tôi sẽ vẫn dụng những kiến thức đã học và những kinh nghiệm làm sale của mình để hoàn thành tốt những mục tiêu của công ty đặt ra. Cụ thể, khi làm chung với đội, nhóm, tôi sẽ cùng nổ lực chung để tăng doanh số, cải thiện tình hình kinh doanh trở nên tốt lên mỗi ngày. Không những thế, tôi còn mong muốn sẽ cùng với đội ngũ sale tạo ra một đội ngũ sale chuyên nghiệp, tạo một hình ảnh đẹp cho công ty khi cung cấp cho khách hàng những sản phẩm của mình.

Tuyển sinh du học Nhật Bản

  1. Chứng tỏ khả năng bản thân

Nhà tuyển dụng sẽ hỏi những câu hỏi liên quan đến bản thân bạn, qua câu trả lời của bạn họ có thể đánh giá được năng lực, kỹ năng của bạn đến đâu. Không chỉ cần thiết trong phỏng vấn xin việc, mà trong cuộc sống hàng ngày bạn cũng nên tìm hiểu chính bản thân mình, bạn có những điểm yếu, điểm mạnh nào, kỹ năng nào bạn đang có, kỹ năng nào cần thiết mà bạn cần bổ sung… hãy hiểu mình trước khi đợi người khác hiểu mình nhé!

Khi trả lời những câu hỏi này, bạn cần suy nghĩ thật kỹ, nên nói những điều có thể nội bật được lợi thế của mình, nhưng tránh sử dụng các từ khiến nhà tuyển dụng nghĩ bạn quá tự tin.

(現現在の仕事内容を教えて下さい 在の仕事内容を教えて下さい/げげんざ いのしごとないようをおし んざいのしごとないようをおし ええてくださ い てください). 

 “genzai no shigoto naiyou wo oshiete kudasai” 

 “Hãy cho chúng tôi biết về công việc hiện tại của bạn”

Đây là cơ hội quý giá để bạn nhấn mạnh những kỹ năng bạn có và loại công việc bạn đã làm. Đừng chỉ giới thiệu đơn thuần công việc bạn làm là gì, hãy viết tận dụng cơ hội để nói xen lẫn những kinh nghiệm, những bài học bạn đã học được khi làm việc ở công ty hiện tại.

Ví dụ: Hiện tại, tôi đang làm lập trình viên cho công ty Công Nghệ ở Việt Nam. Công việc chính của tôi là xây dựng, quản trị và phát triển hệ thống website của khách hàng. Sau hơn ba năm làm việc tại công ty, tôi đã tích lũy cho bản thân được rất nhiều kinh nghiệm về lập trình.

Ví dụ như kinh nghiệm về lập trình web nền tảng, Net, làm việc với SQL Server… Trong quá trình làm việc, tôi đã dần được hình thành kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng làm việc nhóm.

5.1 Kinh nghiệm cá nhân

Không chỉ có những câu hỏi liên quan đến công việc mà bên cạnh đó nhà tuyển dụng sẽ hỏi bạn thêm nhiều câu hỏi về kỹ năng và kinh nghiệm khác của bạn nữa, để từ đó họ có đánh giá chuẩn xác hơn về năng lực của bạn.

Chẳng hạn với vị trí nhân viên kinh doanh, họ sẽ hỏi:

(今今まで行ったセールス活動について教えて下さ まで行ったセールス活 動について教えて下さ いい/いいままでおこなった ままでおこなった せ せーるすかつどうについておしえてください ーるすかつどうについてお しえてください).

“ima made okonatta seerusu katsudou ni tsuite oshiete kudasai” 

“Bạn hãy cho chúng tôi biết về kinh nghiệm bán hàng của bạn?”

 (ププレッシャーにど レッシャーにど うう対応しますか。プレッシャーに 対処する方法を教えて下さい 対応しますか。プレッシャーに対処する方 法を教えて下さい/ぷぷれっしゃーにどうたいおうしますか。ぷれっ れっ しゃーにどうたいおうしますか。ぷれっ ししゃーにたいしょするほうほ うをおしえてください ゃーにたいしょするほうほうをおしえてください). 

“puresshaa ni dou taiou shimasu ka, puresshaa ni taisho suru houhou wo oshiete kudasai.” 

“Bạn giải quyết áp lực công việc như thế nào? Hoặc Bạn làm việc như thế nào dưới áp lực công việc?”

Bạn có thể trả lời:

Tôi có thể làm việc dưới áp lực cao. Thông thường, tôi luôn chuẩn bị tâm lý trước khi có bất kỳ áp lực công việc nào đến với tôi, để đảm bảo rằng tôi luông trong tư thế chủ động. Khi còn làm việc tại công ty cũ, tôi được giao rất nhiều việc phải hoàn thành cùng một lúc. Tôi không bao giờ để đến gần hạn mới bắt tay vào làm. Tôi luôn lên kế hoạch cho mọi việc trước khi bắt đầu thực hiện, phân chia thời gian hợp lý. Và kết quả nhận được thường là tôi hoàn thành công việc trước hạn định.

5.2 Thể hiện động lực với công việc

 (どどのような仕事があなたのやる気を喪失 のような仕事があなたのやる 気を喪失 ささせますか せますか/どどのようなしごとがあなたのやるきを そうしつさせますか のようなしごとがあなたのやるきをそうしつさせま すか).

“dono youna shigoto ga anata no yaruki wo soushitsu sasemasu ka?”

“Bạn có động lực để làm những công việc nào?”

Trước khi trả lời câu hỏi này, bạn nên hỏi bản thân mình trước “Việc bạn muốn làm và bạn thích làm là gì?” Đặc biệt, những việc đó phải liên quan đến vị trí bạn ứng tuyển.

Bạn không thể nói bạn thích chơi game, nấu nướng trong khi bạn ứng tuyển vị trí kinh doanh được. Hãy trả lời những sở thích có sự liên quan, và tránh câu trả lời chung chung.

Bạn có thể trả lời:

Tôi rất thích giao tiếp với mọi người. Bán hàng là một trong những việc khiến tôi thấy vui vẻ và có động lực mỗi ngày. Tôi luôn hào hứng khi sống trong một môi trường năng động và hàng ngày gặp gỡ những con người mới. Không những vậy, việc thuyết phục người khác thành công luôn cho tôi cảm giác tự hào như mình đã chinh phục được một thứ gì đó. Và tôi luôn cố gắng trau dồi kỹ năng thuyết phục nhiều hơn.

5.3 Khả năng xử lý tình huống

Đây là một trong những câu hỏi khiến nhiều ứng viên luôn thấy lo sợ khi bị hỏi đến, không phải ai cũng tự tin trả lời câu hỏi về vấn đề này. Nhất là những ai mới ra trường, kinh nghiệm còn ít.

Nhà tuyển dụng sẽ đưa cho bạn một tình huống cụ thể và yêu cầu bạn xử lý tình huống đó.

Ở trình độ thông thường, nhà tuyển dụng sẽ hỏi câu hỏi khá chung chung như sau:

(締締め切りが守れなさそうな時はどうしますか め切りが守れなさそうな 時はどうしますか/ししめきり めきり ががまもれなさそうなときはどうし ますか まもれなさそうなときはどうしますか). 

“shimekiri ga mamorenasasouna toki wa dou shimasu ka” 

 “Bạn sẽ làm gì nếu trễ deadline?”

(仕仕事上タイムマネジメ 事上タイムマネジメ ンントが上手くいかない場 合、どのように対処しますか トが上手くいかない場合、どのように対処 しますか/ししごとじょう ごとじょう たたいむまねーじめんとがうまくい かないばあ いむまねーじめんとがうまくいかないばあ いい、どのように たいしょしますか 、どのようにたいしょしますか).

“Shigotojou taimu maneejimento ga umaku ikanai baai, dono youni taisho shimasu ka.” 

“Bạn sẽ làm gì nếu không thể quản lý tốt được khối lượng công việc của mình?”

Bạn có thể trả lời:

Trễ deadline hay không quản lý tốt công việc của mình, nguyên nhân chính là do quản lý thời gian chưa hợp lý. Vì vậy, nếu chẳng may gặp phải chuyện này, tôi sẽ xem xét cách quản lý thời gian của mình. Tôi sẽ tạo danh sách những công việc cần làm, sắp xếp những công việc ưu tiên làm trước thực hiện trước. Bên cạnh đó, tôi sẽ cố gắng hoàn thành những công việc còn dỡ dang, xin thêm thời hạn nếu cần.

(仕仕事上問題が発生したら、どう解決しますか 事上問題が発生したら、 どう解決しますか/ ししごとじょう ごとじょう ももんだいがはっせいし たら、どうかいけつしますか んだいがはっせいしたら、どうかいけつし ますか)

“shigotojou mondai ga hassei shitara, dou kaiketsu shimasu ka.” 

“Nếu bạn gặp phải vấn đề trong khi làm việc, bạn sẽ giải quyết vấn đề đó như thế nào?”

Để trả lời câu này, tốt nhất bạn nên đưa ra một tình huống cụ thể, tránh sử dụng câu trả lời chung, trình bày rõ cách giải quyết.

Bạn có thể trả lời:

Trong quá trình thiết kế website cho khách hàng, nếu gặp sự cố như website không hoạt động, nhiều lỗi thì tôi sẽ dành thời gian xem xét lại toàn bộ. Kiểm tra lại trong quá trình thiết kế đã mắc những lỗi nào không. Có thể một bước nào đó, code bị lỗi hoặc không phù hợp thì cần sửa lại. Quan trọng nhất là thái độ. Một thái độ bình tĩnh sẽ giúp tôi tìm cách giải quyết vấn đề tốt hơn là tâm trạng lo lắng.

(仕仕事上、意見の合わない同僚にどう接 事上、意見の合わない同僚にど う接 しし、対応しますか 、対応しますか/ししごとじょう ごとじょう い いけんのあわないどうりょうに けんのあわないどうりょうに どどうせっ し、 たいおうしますか).

“Shigotojou, iken no awanai douryou ni dou sesshi, taiou shimasu ka” 

“Nếu đồng nghiệp của bạn không đồng ý với ý kiến/quan điểm của bạn thì bạn sẽ giải quyết như thế nào?”

Câu hỏi này kiểm tra xem cách bạn giải quyết như thế nào nếu ý kiến bạn đưa ra khác với đồng nghiệp. Bạn hãy sử dụng khéo léo kỹ năng giao tiếp của mình để trả lời và thể hiện được thái độ thân thiện, ôn hòa với đồng nghiệp.

Bạn có thể trả lời:

Sống trong một tập thể không thể tránh khỏi những mẫu thuẫn giữa mọi người với nhau. Trong trường hợp, đồng ngiệp không đồng ý với ý kiến của tôi, việc làm đầu tiên là tôi sẽ tiếp nhận ý kiến đó. Sau đó, tôi sẽ phân tích ý kiến đấy. Nếu đồng nghiệp hiểu nhầm vấn đề tôi đang nói đến hoặc chúng tôi có cái nhìn khác nhau về vấn đề ấy thì chúng tôi sẽ ngồi lại để nói rõ hơn với nhau. Sau khi trình bày ý kiến của mỗi người, chúng tôi sẽ phân tích xem ý kiến của tôi chưa đúng chổ nào. Từ đó, cả hai sẽ có cách giải quyết hợp lý nhất.

(職職場で上手く付き合えない人はどんな人ですか。また、その方とどう やって上手くつきあいますか 場で上手く付き合えない人はどんな人です か。また、その方とどうやって上手くつきあいますか/ししょくばで ょく ばで ううまくつきあえないひとは まくつきあえないひとは どどんなひと ですか。また、そのかたとどうやって んなひとですか。また、そのかた とどうやって ううまくつきあいますか まくつきあいますか). 

“shokuba de umaku tsukiaenai hito wa donna hito desu ka. Mata, sono kata to dou yatte umaku tsukiaimasu ka.” 

“Nếu bạn phải làm việc với một người mà bạn không thích, vậy bạn sẽ xử sự như thế nào?”

Câu hỏi này khá nhạy cảm. Bạn đừng nên lợi dụng cơ hội này để nói xấu đồng nghiệp, cũng đừng tập trung vào một kiểu người bạn không thích.

Vì bạn không thể chắc chắn sếp bạn hay người đang phỏng vấn bạn cũng có những đặc điểm đó. Tốt nhất đừng để cảm xúc ảnh hưởng tới công việc.

Bạn có thể trả lời:

Nếu bắt buộc phải làm việc với một người mà tôi không thích, tôi sẽ có cách giải quyết riêng để không làm ảnh hưởng đến công việc. Chúng ta cũng biết, con người không ai hoàn hảo cả, và không phải ai cũng khiến mình thấy yêu mến. Tuy nhiện, vì làm trong một công ty, nếu để tâm lý bức xúc hay thù hằn thì chắc chắn công việc sẽ không tốt chút nào. Vì vậy, tôi sẽ cố gắng tìm hiểu về người đó, nhìn nhận những điểm tốt của họ thay vì tập trung vào điều không hay.

5.4 Kỹ năng và kinh nghiệm

(ああなたのスキルのどんなことを生かせると思います なたのスキルのど んなことを生かせると思います かか/ああなたのすきるのどんなことをい かせるとおもいますか なたのすきるのどんなことをいかせるとおもいま すか).

“anata no sukiru no donna koto wo ikaseru to omoimasu ka” 

 “Bạn có nghĩ kỹ năng, kinh nghiệm của bạn phù hợp với công việc này?”

Hãy trả lời bằng cách đưa ra một số kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp với vị trí bạn ứng tuyển.

Bạn có thể trả lời:

Tôi tin rằng kỹ năng và kinh nghiệm của tôi phù hợp với vị trí này, Tôi đã có 3 năm kinh nghiệm trong lập trình khi làm việc cho một công ty công nghệ Nhật Bản. Không những vậy, tôi luôn đọc sách và học các ngôn ngữ lập trình mứoi để phục vụ tốt trong quá trình làm việc của mình. Thêm vào đó, với kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm hiệu quả, tôi tin rằng ở bất cứ vị trí nào cũng cần đến nó.

(新新しいアイディアが出 しいアイディアが出 ててきた時、どう上司に説 得し、納得してもらいますか きた時、どう上司に説得し、納得してもら いますか/ああたらしい たらしい ああいでぃあがでてきたとき、どう い でぃあがでてきたとき、どう じじょうしにせっ ょうしにせっ ととくし、 なっとくしてもらいますか くし、なっとくしてもらいますか). 

“atarashii aidia ga detekita toki, dou joushi ni settoku shi, nattoku shite moraimasu ka.”

“Nếu bạn có một ý tưởng mới, bạn sẽ thuyết phục sếp của mình như thế nào?”

Bạn có thể trả lời:

Đầu tiên, tôi sẽ trình bày ý tưởng của mình theo cách mà sếp thường làm. Nếu sếp là người thích nhìn dưới dạng các sơ đồ, bản vẽ thì tôi sẽ trình bày ý tưởng của mình dưới dạng sơ đồ. Nếu sếp thích trình bày dưới dạng văn bản, tôi sẽ trình bày cho sếp văn bản kèm theo. Thứ hai, tôi sẽ tạo điều kiện để sếp cùng tham gia vào ý tưởng đó. Nếu sếp là một phần trong đó thì tôi nghĩ có thể thuyết phục được.

(ああなたの長所・短所を教えて下さい なたの長所・短所を教えて下さい/ ああなたのちょうしょ・たん なたのちょうしょ・たん ししょをおしえて ください ょをおしえてください). 

“anata no chousho/tansho wo oshiete kudasai” 

“Bạn có thể cho chúng tôi biết về điểm mạnh/điểm yếu của bạn?”

Với điểm mạnh thì bạn có thể dễ dàng trả lời. Nhưng với điểm yếu khiến nhiều người khá lúng túng. Bạn không nên nói câu quá chung chung, càng đơn giản, ngắn gọn và thực tết càng tốt. Tốt nhất khi nói đến điểm yếu, bạn nên nói cả những việc mình đã làm để khắc phục điểm yếu đó.

Bạn có thể trả lời:

Trong suốt thời gian đi học đại học, tôi chỉ tập trung học mỗi tiếng Anh. Tôi nghĩ đây là điểm yếu của tôi. Vì tôi nhận ra rằng nếu chỉ biết mỗi tiếng Anh thôi thì chưa đủ. Tôi cần bổ sung thêm nhiều kỹ năng mềm và tiếng Nhật nữa, Vì vậy, tôi đã đi học thêm tiếng Nhật, và các khóa kỹ năng mềm để tăng cơ hội cho mình, cũng như phục vụ công việc được tốt hơn.

5.5 Thành tích đạt được

Nhà tuyển dụng cũng có thể quan tâm đến những thành tích bạn đạt được khi làm việc ở những công ty trước. Vì vậy, họ có thể hỏi bạn câu sau:

 (今今ま ま ででの仕事で達成したことを教えて下さい。また、そのプロセ スを教えて下さい の仕事で達成したことを教えて下さい。また、そのプ ロセスを教えて下さい/いいままでのしごとで ままでのしごとで たたっせ いしたこ っせいしたこ ととをおしえてください。また、そのぷろせすを おしえてください をおしえてください。また、そのぷろせすをおしえて ください). 

“ima made no shigoto de tassei shita koto wo oshiete kudasai. Mata, sono purosesu wo oshiete kudasai” 

“Hãy cho chúng tôi biết bạn đã đạt được thành tích gì? Và làm như thế nào để bạn đạt được điều đó?”

Mục đích của câu hỏi này là nhà tuyển dụng muốn biết bạn đã được thành tích gì và quá trình thực hiện chúng như thế nào. Bạn nên chuẩn bị sẵn những tình huống cụ thể.

Chẳng hạn, bạn có thành tích trong việc đạt doanh số khi làm quản lý một đội ngũ nhân viên kinh doanh. Bạn hãy đi sâu vào chi tiết, bạn đã làm như thế nào, có số chỉ tiêu đó là bao nhiêu. Đặc biệt, bạn nên nhấn mạnh vào tinh thần đội nhóm. Người Nhật rất chú trọng đến tinh thần tập thể.

Bạn có thể trả lời:

Trong quá trình làm việc tại phòng kinh doanh, tôi và đội ngũ nhân viên kinh doanh của mình đã giúp công ty tăng doanh thu. Sản phẩm của công ty chúng tôi là bán phần mềm, chúng tôi có trách nhiệm bán các phần mềm cho các công ty Việt Nam. Chỉ tiêu hàng tháng là bán được cho ít nhất 10 công ty. Tôi làm trưởng nhóm của một đội gồm 7 người. Chúng tôi đã cùng nhau hợp tát để hoàn thành chỉ tiêu này. Đầu tiên, tôi đưa ra một bản kế hoạch chi tiết. Sau đó, phân công nhiệm vụ cho mỗi bạn. Mỗi ngày, 7 bạn sẽ báo cáo lại kết quả thực hiện, đã đạt được những gì, có những khó khăn nào. Chúng tôi sẽ cùng nhau xem xét và tìm hướng giải quyết. Kết thúc một tuần, sẽ đánh giá lại kết quả, chuẩn bị cho tuần tiếp theo. Nếu kết quả tốt thì sẽ cố gắng hơn nữa. Nếu không, tôi và cả nhóm sẽ bàn lại kế hoạch xem có vấn đề gì xảy ra. Cứ như vậy, một tháng trôi qua, chung tôi đã đạt được chỉ tiêu với 14 công ty. Quan trọng nhất, trong quá trình làm việc, tinh thần làm việc nhóm luôn được nâng cao. Mọi người trong nhóm gắn kết với nhau nhiều hơn.

  1. Những câu hỏi cá nhân

Bên cạnh những câu hỏi liên quan đến nghề nghiệp, kỹ năng, kinh nghiệm…, nhà tuyển dụng cũng sẽ hỏi bạn những câu cá nhân hơn một chút.

6.1 Câu hỏi cá nhân

趣趣味は何ですか 味は何ですか/ししゅみはなんですか ゅみはなんです か

“shumi wa nan desu ka”

“Sở thích của bạn là gì?”

Mỗi người sẽ có một sở thích khác nhau. Tuy nhiên, khi trả lời bạn hãy khéo léo lồng sở thích, những hoạt động liên quan đến vị trí mình ứng tuyển nha.

Bạn có thể trả lời:

Tôi rất thích đọc sách và khám phá những điều mới mẻ. Từ khi học cấp ba, tôi thường xuyên quan sát những cửa hàng tôi đi học về hàng ngày và luôn đặt đâu hỏi “Tại sao họ đông khách hơn những cửa hàng còn lại, trong khi nhìn chúng chẳng có gì khác biệt” Sau này, tôi học đại học chuyên ngành kinh tế, giúp cho tôi có thêm nhiều cơ hội hơn để tìm hiểu cách thức hoạt động của các công ty về lĩnh vực bán hàng. Bên cạnh đó, tôi rất thích đọc những cuốn sách dạy cho tôi khả năng bán hàng tuyệt đỉnh và về những con người thành công trên thế giới để xem họ hoạt động như thế nào. Tôi cũng cố gắng tìm thêm nhiều cuốn sách nước ngoài, tuy khó hơn nhưng chúng lại rất hay và bổ ích.

(今今後のキャリアをどう考えていますか。今後どのようなポジションで 、どういった仕事がしたいですか 後のキャリアをどう考えていますか。 今後どのようなポジションで、どういった仕事がしたいですか/ここんご んご ののきゃりあをどうかんがえていますか。こんご きゃりあをどうか んがえていますか。こんご どどのような のような ぽぽじしょんで、どう いったしごとがしたいですか じしょんで、どういったしごとがしたいで すか)

“kongo no kyaria wo dou kangaete imasu ka? Kongo dono youna pojishon de, dou itta shigoto ga shitaidesu ka” 

“Bạn nghĩ gì về công việc của bạn? Bạn muốn làm công việc nào?”

Câu trả lời cho câu hỏi này phải liên quan đến vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Bạn không thể nói bạn thích làm cầu thủ bóng đá, muốn trở thành ngôi sao trong làng bóng đá nước nhà trong khi vị trí tuyển của bạn là nhân viên kinh doanh.

Có thể nghề nghiệp bạn đang ứng tuyển không giống với sở thích niềm đam mê của bạn, nhưng đây là phỏng vấn xin việc, vì vậy bạn hãy trả lời một cách thông minh.

Bạn có thể trả lời:

Những công việc liên quan tới kiến trúc là việc mà tôi muốn làm và thích làm. Từ ngày còn đi học đại học, tôi rất thích đọc sách về kiến trúc và ngắm nhìn những tuyệt tác kiến trúc trên thế giới. Đồng thời, tôi cũng tò mò và tìm hiểu sâu về kiến trúc thiết kế. Sau này, khi đã tích lũy đủ lượng kiến thức và kinh nghiệm, tôi muốn trở thành một nhà kiến trúc sư tư tay thiết kế những tòa nhà độc đáo. Tôi nghĩ, chính vì niềm đam mê với kiến trúc này là động lực giúp tôi ứng tuyển vào vị trí của công ty. Tôi rất hi vọng mình có cơ hội để làm việc ở vị trí này. Và tôi cũng tin rằng mình sẽ hoàn thành tốt công việc được giao.

6.2 Đặt câu hỏi cho nhà tuyển dụng

Một ứng viên chỉ nghe và trả lời câu hỏi của nhà tuyển dụng sẽ không được đánh giá cao bằng ứng viên biết đặt câu hỏi cho nhà tuyển dụng. Việc bạn hỏi lại nhà tuyển dụng sẽ thể hiện độ sắc sảo của bạn.

Gần cuối buổi phỏng vấn, nhà tuyển dụng sẽ hỏi “Bạn có câu hỏi nào không?” Bạn hãy tận dụng cơ hội này.

Bạn có thể hỏi những câu hỏi như:

+ Anh/chị có thể cho tôi biết lí do nào mà vị trí này trống không? Người cuối cùng làm việc ở vị trí này có chuyện gì vậy?

+ Anh có thể cho tôi biết kỹ năng nào mà anh đang tìm kiếm cho vị trí này?

+ Anh có thể cho tôi biết những ưu điểm và khuyết điểm của người từng làm ở vị trí này được không?

+ Khi nào tôi được báo tôi được tuyển dụng?

+ Khi nào tôi sẽ bắt đầu làm việc?

+ Tôi sẽ làm việc với bao nhiêu người?

+ Tôi sẽ làm việc tại lầu mấy?

+ Cách ăn mặc ở đây như thế nào?

+ Anh chị có thể cho em biết một chút thông tin về văn hóa công ty mình được không?

  1. Kết thúc phỏng vấn

Khi nhà tuyển dụng kết thúc buổi phỏng vấn, bạn hãy nói câu cảm ơn:

“doumo arigatou gozaimashita” 

(どどうもありがとうございました うもありがとうございました) 

Sau khi cảm ơn xong, bạn hãy đứng dậy, đứng sang cạnh ghế và chào “失礼しま”, rồi cúi chào sâu.

Đi về phía cửa, bạn cũng nên cúi chào một lần nữa trước khi đóng cửa. Như vậy là bạn đã hoàn thành xong một cuộc phỏng vấn thành công.

  1. Gởi thư cảm ơn

Sau khi bạn ra về, hãy gởi đến người tuyển dụng thư cám ơn về thời gian của ông ta và gởi nó trong cùng ngày. Việc này sẽ để lại một ấn tượng tốt và tạo một ảnh hưởng đến người tuyển dụng.

Trên đây là những gợi ý trong việc gây ấn tượng với nhà tuyển dụng. Các bạn cùng tham khảo và nghiên cứu thật kỹ nhé. Mỗi công việc nhất định hãy đưa ra những câu trả lời khôn ngoan nhất nhé!

Và điều lưu ý quan trọng đó là sự tự tin và niềm tin vào bản thân mỗi bạn. Đừng lo lắng hay tự ti điều này không mang lại lợi ích gì cả, ngược lại còn ảnh hưởng xấu đến kết quả phỏng vấn cho dù bạn có chuẩn bị kkỹ câu hỏi đến đâu. Chúc các bạn thành công!

Facebook Comments

No Comments

Add your review

Your email address will not be published.

Đăng ký
NHẬN NGAY
Bộ ebook Kanji Look and learn
Đăng ký
close-link