Enter your keyword

post

80 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần cuối)

80 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần cuối)

Tiếp tục đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật JLPT N4. Ichigo chia sẽ đến các bạn các cấu trúc cuối cùng trong tổng số 80 cấu trúc ngữ pháp N4.

Bạn đã xem 80 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần 1) ?

Bài 7 動詞/形容詞 (Động từ và tính từ )

1.すぎます

Ý nghĩa: Quá

Cách chia: *Động từ chia ở Vますbỏ đi đuôi ます、tính từ đuôi bỏ  い、tính từ đuôi bỏ なcộng với  động từ すぎます

Ví dụ

a)

  • ゆうべ、お酒を飲みすぎました
  • (Tối qua tôi đã uống quá nhiều rượu )

b)

  • この服(ふく)は小(ちい)さすぎます。
  • (Bộ quần áo này nhỏ quá )

c)

  • 歌(うた)を歌(うた)すぎて、のどがいたくなりました。
  • (Vì tôi hát quá nhiều nên đã trở lên đau họng )

2.~そうです

Ý nghĩa: Trông có vẻ chỉ phỏng đoán hoặc phán quyết của người nói dựa trên những gì nhìn thấy, cảm nhận thấy

Cách chia: Động từ chia ở Vますbỏ đi đuôi ます、tính từ đuôi いbỏ đi từ い、tính từ đuôi なko có trợ từ なcộng với  そうで

Chú ý: tính từ いい sẽ đổi thành よさそうです

Ví dụ

3. がっています

Ý nghĩa: Dùng để chỉ mong muốn của người thứ ba

Cách chia: Động từ chia ở Vたいbỏ đi đuôi  い、tính từ đuôi bỏ đi từ い、tính từ đuôi bỏ なcộng với  がっています

Chú ý: tính từ liên quan tới cảm giác thì hay được sử dụng như さびしい(buồn ,chán)、いや(ko thích, ghét..)

Ví dụ

a)

  • 私(わたし)は山(やま)へ行(い)きたいですが、つまは海(うみ)へ行きたがっています
  • (Tôi thì muốn đi leo núi nhưng mà vợ tôi thì muốn đi biển)

b)

  • 教室(きょうしつ)の冷房(れいぼう)が強(つよ)すぎて、学生(がくせい)たちが寒(さむ)がっています。
  • (Vì máy lạnh trong phòng học thổi quá mạnh nên học sinh có cảm giác  lạnh )

c)

  • ミーラさんは誕生日(たんじょうび)に時計(とけい)をほしがっています。
  • (Bạn Lan muốn có 1 chiếc đồng hồ vào dịp sinh nhật của mình)

4.まえに

Ý nghĩa:Trước khi thực hiện hành động nào đó

Cách chia: Động từ chia ở Vる、danh từ N thêm の rồi cộng với  前(まえ)に

Ví dụ

5. Vたあとで

Ý nghĩa: Sau khi thực hiện hành động nào đó

Cách chia: Động từ chia ở Vた、danh từ N thêm の rồi cộng vớiあとで

Ví dụ

a)

  • 毎晩(まいばん)お風呂(ふろ)に入(はい)ったあとで、少(すこ)し勉強(べんきょう)します
  • (Mỗi tối ,sau khi tắm xong thì tôi học bài 1 chút)

b)

  • 映画(えいが)を見(み)たあとで、食事(しょくじ)をしました。
  • (Sau khi xem phim xong thì chúng tôi đi ăn tối)

c)

  • パーティーのあとで、みんなでいっしょに写真をとりました。
  • (Sau buổi tiệc thì tôi đã chụp ảnh cùng với mọi người ở bữa tiệc)

d)

  • 仕事(しごと)のあとで、いっしょにビールを飲みに行きませんか。
  • (Sau khi kết thúc công việc thì cùng đi uống bia nhé)

6. Vてばかりいます…

Ý nghĩa: chỉ toàn làm hành động nào đó

Cách chia: Động từ chia ở Vて、danh từ N rồi cộng vớiばかりhoặc ばかりいます 

Ví dụ

7.まるで~ ようです…

Ý nghĩa: giống như là

Cách chia: Động từ V chia về thể thông thường danh từ N có thêm の rồi cộng với ようです

Ví dụ

a)

  • 冬(ふゆ)なのに、暖(あたた)かくて、まるで春(はる)のようです。
  • (Mặc dù là mùa đông nhưng  vì là ấm áp nên giống như đang là mùa xuân vậy)

b)

  • 冬なのに、春(はる)のような天気(てんき)です
  • (Mặc dù là mùa đông  nhưng mà  thời tiết giống như mùa xuân vậy)

Cách đếm số, đô vật, tuổi, ngày tháng năm trong tiếng Nhật

Bài 8: Thể bị động (受身)

Cách chia động từ nhóm một : Những động từ trước ます thuộc hàng い sẽ chuyển sang hàng あthêm れます.

Chú ý :

  • Động từ kết thúc bằng いますsẽ chuyển sang われます
  • Động từ kết thúc bằng ちますsẽ chuyển sang たれます

Ví dụ :

かきますかかれます
いいますいわれます
いそぎますいそがれます
はなしますはなされます
まちますまたれます
のみますのまれます

Cách chia động từ nhóm 2: Thêm られ vào phía sau  trước đuôi ます

Ví dụ:

食べます食べられます
見ます見られます
おちますおちられます
おきますおきられます
あびますあびられます

Động từ nhóm 3:

しますされます
来ますこられます

 1.Danh từ 1 は Danh từ 2 に Động từ  thể bị động

Ý nghĩa: N1 bị (được ) N2 làm gì đó.

Ví dụ

 

2.Địa điểm  Danh từ が Động từ thể bị động

Ý nghĩa: N2 được làm gì đó tại địa điểm nào đó

Ví dụ

a)

  • 大阪(おおさか)でてんらんかいが開(ひら)かれます。
  • (Triển lãm được diễn ra tại Osaka)

b)

  • 大阪(おおさか)で国際会議(こくさいかいぎ)が行(おこな)われます。
  • (Hội nghị quốc tế được tiến hành tại Osaka)

c)

  • この美術館(びじゅつかん)は来月(らいげつ)こわされます。
  • (Viện mỹ thuật này sẽ bị phá vào tháng sau)

d)

  • この美術館(びじゅつかん)は200(200)年前(ねんまえ)にたてられました。
  • (Viện mỹ thuật này được xây vào 200 năm trước)

e)

  • 日本(にほん)の車(くるま)はいろいろな国(くに)へ輸出(ゆしゅつ)されています。
  • (Ô tô của Nhật bản đang được xuất khẩu đi nhiều nước)

3. Danh từ ai đó によって Động từ thể bị động

Ý nghĩa: danh từ được thực hiện bởi ai đó

Ví dụ

 

4. Danh từ から/ 作(つく)られます。

Ý nghĩa: đồ vật được chế tạo từ nguyên vật liệu nào

Chú ý :  Đối với những nguyên vật liệu mà người nói không nhìn thấy được thì dùng から. Sử dụng Đối với những nguyên vật liệu mà người nói có thể nhìn thấy được và chưa biến đổi hoàn toàn thì dùng .

Ví dụ :

a)

  • ビールはむきから作られました
  • (Bia thì được làm từ lúa mạch)

b)

  • 昔(むかし)、日本(にほん)の家(いえ)は木(き)で作られました
  • (Ngày xưa ,nhà của người Nhật đã được làm bằng gỗ cây)

60 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5 dành cho bạn nào muốn ôn tập lại kiến thức

Bài 9: Thể sai khiến (使役(しえき))

Cách chia động từ nhóm 1: Những động từ thuộc hàng い sẽ chuyển sang hàng あ cộng  せます

Chú ý :

  • Động từ kết thúc bằng います sẽ chuyển sang われます
  • Động từ kết thúc bằng ちますsẽ chuyển sangたれます

Ví dụ :  

ますいかせます
かきますかかせます
 いそぎますいそがせます
はなしますはなさせます
まちますまたせます
のみますのませます

Cách chia động từ nhóm 2: Động từ nhóm 2 thì thêm させ vào phía sau  trước đuôi ます

Ví dụ :

食べます食べさせます
見ます見させます
ほめますほめさせます

Cách chia động từ nhóm 3:

しますさせます
来ますこさせます

 1. Danh từ 1  は Danh từ 2 をđộng từ  thể sai khiến…

Ý nghĩa : đối tượng cho phép , bắt , làm cho tác động lên người thực hiện hành động đó

Ví dụ :

a)

  • 先生(せんせい)は生徒(せいと)を立(た)たせました
  • (Cô giáo đã bắt học sinh đứng bảng)

b)

  • 兄(あに)は弟(おとうと)を泣(な)かせました
  • (Anh làm cho em trai khóc)

c)

  • 先生(せんせい)は病気(びょうき)のせいとを帰(かえ)らせました
  • (Cô giáo đã cho phép  học sinh bị ốm về)

2. Danh từ 1 は Danh từ 2に hành độngĐộng từ thể sai khiến

Ý nghĩa : bắt buộc thực hiện hành động nào đó một cách gián tiếp

Ví dụ:

3. Mệnh đề thể + Danh từ を Động từ thể sai khiến

Ví dụ

a)

  • 病気(びょうき)になって、両親(りょうしん)を心配(しんぱい)させてしまいました
  • (Vì bị bệnh nên tôi đã làm bố mẹ lo lắng )

b)

  • 有名(ゆうめい)な大学(だいがく)に入(はい)って、母(はは)を安心(あんしん)させました
  • (Vì là thi đậu vào trường đại học có tiếng nên tôi làm mẹ tôi an lòng )

c)

  • 失礼(しつれい)なことを言(い)って、あの人(ひと)を怒(おこ)らせてしまった。
  • (Vì là lỡ nói những lời thất lễ nên đã làm cho người kia nổi giận)

Tổng hộp bộ tài liệu luyện thi JLPT N5 N4 N3 N2 N1

Bài 10: Thể khả năng (可能形(かのうけい))

Cách chia động từ nhóm 1: Động từ trước ますthuộc hàng い  chuyển sang hàng えます

Chú ý : vần ちsẽ chuyển sangてます

Ví dụ :

いきますいけます
  かきますかけます
  いそぎますいそげます
はなしますはなせます
まちますまてます
のみますのめます
とりますとれます

Cách chia động từ nhóm 2: Động từ nhóm 2 thì thêm られ vào phía sau  trước đuôi ます

Ví dụ :

食べます食べられます
見ます見られます
ほめますほめられます

*Động từ nhóm III:

しますできます
来ますこられます

Ý nghĩa 1 : nói về  những khả năng mà con người có thể làm được

Ví dụ

Ý nghĩa 2: Chỉ ở địa điểm đó mới có thể thực hiện hành động nào đó.

Ví dụ

a)

  • その映画館(えいがかん)で日本(にほん)の古(ふる)いえいがが見(み)られます
  • (Có thể xem được các bộ phim cổ của Nhật ở rạp chiếu phim đó)

b)

  • この図書館(としょかん)はこの大学(だいがく)の学生(がくせい)しか使(つか)えません
  • (Thư viện này thì chỉ có sinh viên đại học có thể sử dụng được )

c)

  • そのコンサートの切符(きっぷ)は明日(あした)から予約(よやく)できます
  • (Vé của buổi ca nhạc đó thì từ ngày mai có thể đặt trước được rồi đấy )

Tổng hộp bộ đề thi JLPT N5 N4 N3 N2 N1 (Có đáp án)

Bài 11: 授受表現(じゅじゅひょうげん)(Biểu hiện cho – nhận trong tiếng nhật

1.~くれます

Ý nghĩa: Làm cho bản thân mình hành động nào đó  

Cách chia : Ai đó は tôiに hành động を くれ

2.あげます

Ý nghĩa: Ai đó hoặc tôi làm cho người khác hành động nào đó

Cấu trúc : Ai đó/ tôi は người khác に hành động を あげます

Ví dụ:

a)

  • 田中(たなか)さんは山田(やまだ)さんに花(はな)をあげました
  • (Anh tanaka đã tặng hoa cho chị Yamada)

b)

  • わたしはリーさんに辞書をあげました
  • (tôi đã tặng từ điển cho anh Lý)

3.~くださます(tôn kính ngữ của くれます

Ý nghĩa: Cho, tặng cho

Cấu trúc : Ai đó  は 私 hành động に をくださます

Ví dụ :

4.~さしあげます(tôn kính ngữ của あげます

Ý nghĩa: Cho, tặng cho

Cấu trúc : Bản thân mình は người có địa vị trên mình にhành động をさしあげます    

Ví dụ :

a)

  • おきゃくさまにプレゼントをしあげした
  • (ChúngTôi đã tặng quà cho các khách hàng)

b)

  • 社長(しゃちょう)にご連絡(れんらく)をさしあげました
  • (Tôi đã liên lạc cho giám đốc )

5.~やります

Ý nghĩa: Cho, tặng cho,làm cho...

Cấu trúc : Mình hay ai đó は người dưới mình hay động vật に hành động をやります      

Ví dụ :

 

6.もらいます

 Ý nghĩa: Nhận , nhận được cái gì/ hành động gì...từ ai đó…

Cấu trúc : Ai đó / tôi は người khác に/から をもらいます

Ví dụ:

a)

  • 友達(ともだち)に旅行(りょこう)のおみやげをもらいました
  • (Tôi đã nhận được quà du lịch từ bạn tôi)

b)

  • 1か月に2回ぐらい母(はは)から電話(でんわ)をもらいます
  • (1 tháng khoảng 2 lần thì tôi nhận được điện thoại từ mẹ tôi)

c)

  • これは誕生日(たんじょうび)に父(ちち)にもらった時計(とけい)です。
  • (Cái này là cái đồng hồ mà tôi đã nhận được từ bố nhân dịp sinh nhật )

 

7.~いただきます

 Ý nghĩa: thể hiện thái độ tôn trọng khi nhận được hành động từ người có địa vị cao hơn

Cấu trúc : わたしは người có địa vị cao + hành động をいただく

Ví dụ :

8~Vてくださ/ ~Vてくれます

Ý nghĩa: ai đó làm cho tôi hành động nào đó

Cấu trúc :  Ai đó  は tôi に  Vてくださる/ Vてくれる                

Ví dụ:

a)

  • 先生(せんせい)が(私(わたし)に)本(ほん)を貸(か)してくださいました
  • (Cô giáo đã cho tôi mượn sách )

b)

  • 友達(ともだち)が(私(わたし)に)本(ほん)を貸(か)してくれました
  • (Bạn tôi cho tôi mượn sách )

c)

  • すみません、もう一度説明してくださいませんか
  • (Xin lỗi, làm ơn giải thích lại 1 lần nữa cho tôi được ko ạ?)

*くださる: dùng với những người trên mình, những người có địa vị cao hơn mình

くれる: dùng với những người thân

9.~Vていただきます/ ~Vてもらいます

Ý nghĩa: tôi đã nhận được hành động từ một người khác

Cấu trúc : 私は ai đó に Vていただきます/Vてもらいます                            

Ví dụ :

File nghe 25 bài Minna no Nihongo 2

Bài 12: 比較(ひかく)(So sánh

1. ABより~

Ý nghĩa: A so với B thì …

Ví dụ:

a)

  • 来週(らいしゅう)は今週(こんしゅう)より忙(いそが)しいと思(おも)います。
  • (Tuần sau thì so với tuần này tôi nghĩ là sẽ bận rộn hơn)

b)

  • A「東京(とうきょう)はニューヨークより人(ひと)がおおいですか」
  • B「はい、ずっと多(おお)いと思(おも)います」
  • A(Tokyo so với New York dân số đông hơn nhỉ)
  • B(Vâng, tôi nghĩ là đông hơn hẳn đó)

2. A.よりBのほうが~

Ý nghĩa: So với A thì B ….hơn

Ví dụ:

3. ABほど~ない

Ý nghĩa: A thì ko bằng B…

Ví dụ:

a)

  • 来週(らいしゅう)先週(せんしゅう)ほど忙(いそが)しくないと思(おも)います。
  • (Tuần tới thì tôi nghĩ là sẽ ko bận bằng tuần trước)

b)

  • 外国語(がいこくご)を聞(き)くこと話(はな)すことほどむずかしくないと思(おも)います。
  • (Việc nghe tiếng nước ngoài thì tôi nghĩ là không khó bằng việc nói )

 4. ABと、どちらが~

Ý nghĩa: A và B thì cái nào hơn…

Ví dụ:

 

Bài 13: 意志(thể ý hướng, ý chí

Cách chia động từ nhóm 1: Hàng い à hàng  おう

Lưu ý: vần‘ち’ thì sẽ chuyển thành ‘と’ và cộng với‘う’ bỏ đi đuôi ます

Ví dụ:

いそぎますいそごう
はなしますはなそう
 まちますまとう
いいますいおう
かきますかこう

Cách chia động từ nhóm 2: Thêm ようvào phía sau bỏ đi đuôi  ます

食べます食べよう
見ます見よう
おちますおちよう
おきますおきよう
あびますあびよう

Cách chia động từ nhóm 2:

しますしよう
来ますこよう

 1. ~ と思います

Ý nghĩa :  … Dự định làm gì…..(tôi nghĩ là tôi sẽ…)

Cách chia: V[ thể ý hướng] + と思います

Ví dụ:

a)

  • 国(くに)へ帰(かえ)っても、日本語(にほんご)の勉強(べんきょう)をつづけようと思います
  • (Cho dù là trở về nước thì tôi vẫn muốn tiếp tục việc học tiếng Nhật)

b)

  • A[夏休(なつやす)みはどこか行くんですか]
  • (Kì nghỉ hè này cậu định đi đâu à ?)
  • B[ええ、ベトナムへ行こうと思(おも)っているんです]。
  • (ừ, tôi đang  định đi Việt Nam. )

2. ~ とした

Ý nghĩa :  đang có ý định thực hiện hành động

Cách chia: Động từ thể ý hướng + とした

3. なかなか ~

Ý nghĩa 1 : Để làm một điều gì đó thì phải mất nhiều công sức, thời gian

Cấu trúc :   なかなか+động từ thể phủ định

Ví dụ:

a)

  • かれはカラオケに行くとなかなかマイクを放(はな)しません。
  • (Anh ấy hễ mà đi hát Karaoke thì mãi mới rời nổi mic  ra)

b)

  • 遅れてすみません。バスがなかなか来なかったので…。
  • (Xin lỗi vì tôi tới muộn. Vì Xe bus mãi mới tới)

Ý nghĩa 2 :  Dùng diễn tả sự đánh giá tích cực của người nói

Cấu trúc :   なかなか + thể khẳng định

Ví dụ

a)

  • この食堂(しょくどう)の定食(ていしょく)はなかなかおいしいですね。
  • (Suất ăn của nhà ăn này khá là ngon nhỉ)

b)

  • この本はなかなかためになりますよ。
  • (Cuốn sách này khá là hữu ích đấy )

Ý nghĩa 3 : Khá là khó

Cấu trúc :   なかなか + thể khẳng định

Trường hợp này phía sau なかなか vẫn là câu văn khẳng định nhưng trên mặt ý nghĩa lại là việc khi thực hiện sẽ khó khăn, không dễ dàng….Các từ hay dùng phía sau như むずかしい、たいへん、~にくい….

Ví dụ;

a)

  • 仕事(しごと)をみつけるのはなかなかむずかしいです。
  • (Tìm được việc làm quả là khó khăn.)

b)

  • この宿題(しゅくだい)はなかなか難(むずか)しいです。
  • (Bài tập về nhà này khá là khó nhằn )

c)

  • このことはかのじょにはなかなか話づらいです。
  • (Chuyện này thì quả là khó nói với cô ấy đây )

d)

  • このもんだいはなかなか判断(はんだん)しにくいです。
  • (Vấn đề này thì quả là khó phán đoán )

 

4. ようです

Ý nghĩa:  hình như là…./ có vẻ như là….

Cấu trúc : Động từ , tính từ i ,tính từ na, danh từ chia về thể thông thường  rồi cộng với ようです

Chú ý: tính từ na sẽ bỏ だvà có な và danh từ  sẽ bỏ だthêmの rồi ようです

Ví dụ;

a)

  • いいにおいがしますね。だれかケーキを焼(や)いているようですよ。
  • (.Có mùi thơm quá. Hình như có ai  đó đang nướng bánh thì phải )

b)

  • 昨日(きのう)のパーティーはあまり楽(たの)しくなかったようですね。
  • (Buổi tiệc hôm qua thì có vẻ không được náo nhiệt, vui vẻ cho mấy)

c)

  • かれは野菜(やさい)をぜんぜん食べませんね。野菜がきらいなようです
  • (Anh ấy thì hoàn toàn ko có ăn rau nhỉ. Hình như là ghét ăn rau thì phải)

5. ~だろうと思います

Ý nghĩa  :   Tôi nghĩ  ….có lẽ là …

Cấu trúc : Động từ , tính từ i ,tính từ na, danh từ chia về thể thông thường  rồi cộng với だろうと思います

Chú ý: 

  • Tính từ na sẽ bỏ だ +だろうと思います
  • Danh từ  sẽ bỏ だ +だろうと思います

Ví dụ:

 6. はずです

Ý nghĩa :  Chắc chắn là…../ chắc là ….

Cấu trúc : Động từ , tính từ i ,tính từ na, danh từ chia về thể thông thường  rồi cộng vớiはずです

Chú ý: tính từ na sẽ bỏ だ thêm な+はずですDanh từ  sẽ bỏ だthêm の +はずです

Ví dụ;

a)

  • 今日(きょう)、手紙(てがみ)を出(だ)せば、あしたそちらに着(つ)くはずです
  • (Hôm nay, nếu mà gửi thư đi thì ngày mai chắc chắn là sẽ tới phía đó)

b)

  • 山田(やまだ)さんの会社(かいしゃ)は社員(しゃいん)が少ないのに、3人(にん)も休(やす)んでいるので、忙(いそが)しいはずです。
  • (Công ty của anh Yamada thì nhân viên có thì ít vậy mà có tận 3 người đang xin nghỉ, nên giờ chắc chắn là  sẽ bận rộn)

c)

  • 今日(きょう)は日曜日(にちようび)だから、会社(かいしゃ)は休(やす)みのはずです
  • (Vì hôm nay là chủ nhật ,nên chắc chắc là công ty sẽ nghỉ làm )

7. ~かもしれません

Ý nghĩa:  Có lẽ

Cấu trúc : Động từ , tính từ i ,tính từ na, danh từ chia về thể thông thường  rồi cộng vớiかもしれせん

Chú ý: tính từ na, Danh từ N sẽ bỏ だ +かもしれない/~かもしれません.

Ví dụ:

8. ~ために

Ý nghĩa 1:   dùng để chỉ nguyên nhân

Cấu trúc : Động từ , tính từ i ,tính từ na, danh từ chia về thể thông thường  rồi cộng với ために

Chú ý: tính từ na sẽ bỏ だ và có な, Danh từ N sẽ bỏ だ và thêm の+~ために

Ví dụ;

a)

  • 父はタバコをすいすぎたために、病気になりました。
  • (Bố tôi vì là hút thuốc lá quá nhiều nên đã bị bệnh)

b)

  • 私のうちは大きい通りに近いため、車の音がうるさいです。
  • (Nhà của tôi vì ở gần đường lớn lên là tiếng oto rất ồn )

c)

  • この工場(こうじょう)の中(なか)は危険(きけん)なために、入ることができません。
  • (Công trường này vì là nguy hiểm nên là ko thể vào được)

d)

  • 長(なが)く続(つづ)いた戦争(せんそう)のため、おおぜいの人(ひと)が亡(な)くなりました
  • (Do chiến tranh kéo dài liên tục nên là đã có rất nhiều người đã chết)

Ý nghĩa 2:  Dùng để chỉ  mục đích

Cấu trúc : Động từ , chia về thể từ điển rồi cộng với ~ために, danh từ N thêm の rồi cộng với ~ために

Chú ý: các động từ kết hợp với ために là những động từ có chủ đích ,có hàm chứa chủ ý trong đó

Ví dụ:

a)

  • 日本(にほん)の大学(だいがく)に入(はい)るために、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しています。
  • (Để vào trường đại học của Nhật thì tôi đang học tiếng nhật)

b)

  • 健康(けんこう)のために、ジョギングをしています
  • (Để đảm bảo sức khỏe thì tôi đang tập chạy bộ)

c)

  • 家(いえ)を買(か)うために貯金(ちょきん)をしています
  • (Để mua nhà thì tôi đang tiết kiệm tiền )

d)

  • お金(かね)のために、働(はたら)いています
  • (Để có tiền (ăn chơi nhảy múa^^), tôi sẽ làm việc)

のに

Ý nghĩa:  mặc dù… nhưng

Cấu trúc 1: Động từ , tính từ i ,tính từ na, danh từ chia về thể thông thường  rồi cộng với ~のに

Chú ý: tính từ na và Danh từ sẽ bỏ だ và thêm な+のに

Ví dụ:

a)

  • 山田(やまだ)さんはいつもたくさん食(た)べるのに、ぜんぜん太(ふと)りません。
  • (Anh Yamada thì mặc dù là lúc nào cũng ăn rất nhiều nhưng mà hoàn toàn ko thấy béo)

b)

  • 今日(きょう)は寒(さむ)いのに、子どもたちは外で元気に遊んでいます。
  • (Hôm nay mặc dù là lạnh nhưng mà lũ trẻ vẫn đang nô đùa khỏe mạnh ở bên ngoài )

c)

  • 冬(ふゆ)なのに、きょうはとてもあたたかいです
  • (Mặc dù là mùa đông nhưng mà hôm nay lại rất ấm áp quá)

Trên đây là tổng hợp tất cả các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4 sẽ xuất hiện trong bài thi JLPT. Chúc các bạn luyện thi JLPT N4 thật hiệu quả.

Facebook Comments

No Comments

Add your review

Your email address will not be published.

Đăng ký
NHẬN NGAY
Bộ ebook Kanji Look and learn
Đăng ký
close-link