NHẬT NGỮ YONAGO

1.      Giới thiệu chung về trường

Địa chỉ: 316 – 1 Nihongi, Yonago, Tottori

SĐT:0859-21-9221

FAX:0859-21-9222

E-mail:yonago@ynihongo.ac.jp

Toà nhà trường Nhật ngữ Yonago

Toà nhà trường Nhật ngữ Yonago

Phòng học

Phòng học tại trường Nhật ngữ Yonago

Trường xây dựng môi trường giáo dục mà ở đó các nhân tài trở thành cầu nối cho mối quan hệ tốt đẹp và đáng tin cậy giữa Việt Nam và Nhật Bản, thông qua việc học ngôn ngữ cùng với văn hóa và lịch sử Nhật Bản. Trường Nhật ngữ Yonago nằm trong toàn nhà chung với trường THPT Yonago Shoin có lịch sử hơn 60 năm. Du học sinh có thể giao lưu với các học sinh người Nhật thông qua những sự kiện như Hội thao toàn trường, Lễ hội văn hóa, nhiều cơ hội tiếp xúc với người bản địa và sử dụng tiếng Nhật trong giao tiếp hàng ngày.

Ngoài ra, trường Nhật ngữ Yonago còn tổ chức các lớp học ngoại khóa miễn phí, nhiều chế độ ưu đãi đặc biệt trước và sau khi nhập học, cùng sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo tâm huyết bởi trường có quy mô nhỏ.  Du học sinh có thể vui vẻ tận hưởng cuộc sống ở Nhật, thiên nhiên phong phú bốn mùa và đồng thời không quên cố gắng học tập, hướng tới mục tiêu mà bản thân đặt ra.

2.      Điều kiện nhập học

Học viên đã đạt hoặc đang học trình độ Nhật ngữ N3/ trình độ Chuẩn D (J.TEST), có mục tiêu sau khi tốt nghiệp rõ ràng, có người bảo lãnh tài chính tin cậy, nhận được visa nhập cảnh sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết và đáp ứng được 1 trong 5 điều kiện bên dưới.

Mục tiêuĐiều kiện nhập học
1. Thi đậu trường đại học ở NhậtTốt nghiệp trung học phổ thông tại Việt Nam
2. Chuyển tiếp vào năm 3 trường
đại học ờ Nhật
Tốt nghiệp đại học hoặc hoàn thành năm 2 đại học tại Việt Nam
3. Trường chuyên môn (chuyên
ngành hộ lý, kỹ sư cơ khí ô tô)
Tốt nghiệp trung học phổ thông tại Việt Nam
4. Làm việc tại Nhật BảnĐã tốt nghiệp đại học ở Việt Nam (không tính trường cao đẳng)
5. Thi năng lực nhật ngữ N2 – N1Tốt nghiệp trung học phổ thông tại Việt Nam

3.      Khoá học

Khóa học tiếng Nhật 2 năm: dành cho du học sinh có mong muốn củng cố và phát triển năng lực Nhật ngữ, đồng thời có nguyện vọng học tiếp lên bậc đại học, cao đằng, trường chuyên môn ở Nhật.

Năm 1

Trình độSố lượngNội dung chi tiết
Sơ cấp20 học sinhHọc sinh sẽ học các mẫu ngữ pháp, từ vựng, hán tự sơ cấp để có thể sử dụng tiếng Nhật một cách chính xác trong sinh hoạt hàng ngày; đồng thời, luyện tập cho kỳ thi JLPT N3. Ngoài ra, học sinh sẽ tập quen với tốc độ nói tự nhiên của người Nhật, bằng cách luyện nghe nói thường xuyên trên lớp để hiểu và giao tiếp bằng tiếng Nhật hiệu quả hơn.
Trung cấp19 học sinhVì là lớp học dành cho những học sinh có năng lực tiếng Nhật tương đương trình độ N3, học sinh sẽ luyện tập những kiến thức đã học từ trước và cố gắng sử dụng một cách chính xác. Sau khi làm quen với cuộc sống ở Nhật, học sinh sẽ bắt đầu học các kiến thức như từ vựng, ngữ pháp trình độ N2, tập làm quen với việc đọc hiểu tin tức và báo chí, hiểu được những kiến thức tiếng Nhật mức độ khó hơn. Mục tiêu trong năm học: đạt được JLPT N2, thi EJU với kết quả 200 điểm trở lên!

Năm 2

Trình độSố lượngNội dung chi tiết
Thượng cấp19 học sinhỞ năm 2, học sinh sẽ luyện tập áp dụng tiếng Nhật trình độ N2 vào các trường hợp cần thiết trong cuộc sống thường ngày. Sau đó, để có thể thi nhập học vào trường Đại học, Cao đẳng, Chuyên ngành ở Nhật hoặc đi làm và không gặp khó khăn trong cuộc sống bậc đại học / đi làm sau đó, học sinh sẽ cùng giáo viên tăng cường trau dồi kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết bằng tiếng Nhật. Mục tiêu năm học này: đạt từ 250 điểm trở lên trong kỳ thi EJU, đạt được chứng nhận năng lực Nhật ngữ N1, học tiếp vào trường đại học theo nguyện vọng / được công ty Nhật Bản tuyển dụng.

4.      Thời khoá biểu

Lớp học của trường Nhật ngữ Yonago có sĩ số thấp, giáo viên dễ dàng quan sát và theo dõi quá trình học tập của từng học viên để có thể hỗ trợ khi cần thiết, không chỉ trong giờ học mà cả trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Để chuẩn bị cho việc học tiếp lên đại học, cao đẳng, trường chuyên môn cũng như khi xin việc làm, nhà trường liên tục tổ chức các lớp học phụ đạo tương ứng HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Sinh hoạt đầu giờ8: 45 ~
Tiết 19: 00 – 9: 45
Tiết 29: 55 – 10: 40
Tiết 310: 50 – 11: 35
Tiết 411: 45 – 12: 30
Vệ sinh chung12: 55 – 13: 30
Lớp phụ đạo13: 20 – 14: 05

5.      Lịch hoạt động trong một năm

Tháng 1Nghỉ đông Đi chùa chiền Khai bút đầu xuân
Tháng 2Thi cuối kỳ Xuân phân
Tháng 3Lễ tốt nghiệp Nghỉ xuân
Tháng 4Lễ nhập học Thi xếp lớp
Tháng 5Tuần lễ vàng
Tháng 6Kỳ thi EJU lần 1
Tháng 7Kỳ thi JLPT Hội thao Tanabata
Tháng 8Nghỉ hè
Tháng 9Thi cuối kỳ
Tháng 10Lễ hội học đường
Tháng 11Kỳ thi EJU lần 2
Tháng 12Kỳ thi JLPT Tiệc giáng sinh

6.      Học bổng

  • Chế độ ưu đãi trước khi nhập học
Tên gọiNội dungĐiều kiện miễn giảm
AƯu đãi
24 tháng
Giảm 240,000 phí KTX
(10,000/ tháng x 24 tháng)
1. Học viên có bằng N2 trước khi nhập học.
2. Tỷ lệ chuyên cần luôn đạt từ 90% trở lên.

(đơn vị: yên)

  • Chế độ ưu đãi sau khi nhập học
Tên gọiNội dungĐiều kiện miễn giảm
BƯu đãi
18 tháng
Giảm 180,000 phí KTX
(10,000/ tháng x 18 tháng)
1. Học viên đậu N2 vào học kỳ I của năm học thứ I.
2. Tỷ lệ chuyên cần luôn đạt từ 90% trở lên.
CƯu đãi
12 tháng
Giảm 120,000 phí KTX
(10,000/ tháng x 12 tháng)
1. Học viên đậu N2 vào học kỳ II của năm thứ I.
2. Tỷ lệ chuyên cần luôn đạt từ 90% trở lên.
DƯu đãi
6 tháng
Giảm 60,000 phí KTX
(10,000/ tháng x 6 tháng)
1. Học viên đậu N2 vào học kỳ I của năm thứ II.
2. Tỷ lệ chuyên cần luôn đạt từ 90% trở lên.

(đơn vị: yên)

  • Chế độ ưu đãi dành cho học viên trường liên kết
Tên gọiNội dungĐiều kiện miễn giảm
Ưu đãi
tiến cử
Giảm 240,000 phí KTX
(10,000/ tháng x 24 tháng)
1. Học viên nhận được thư tiến cử từ thầy Hiệu trưởng của trường Nhật
ngữ mà trường Yonago chỉ định.
※Theo nguyên tắc, mỗi trường chỉ được tiến cử 1 học viên; tuy nhiên
vẫn có thể xem xét trường hợp đặc biệt.
2. Học viên có bằng N3 trước khi nhập học.
3. Người bảo lãnh tài chính tin cậy.
4. Học viên nhất định phải học lên Đại học ở Nhật.
5. Tỷ lệ chuyên cần luôn đạt từ 90% trở lên.
S (Ưu đãi
đặc biệt)
Giảm 360,000 phí KTX
(15,000/ tháng x 24 tháng)
Với tư cách học viên được tiến cử, học viên đạt được điểm số cao nhất
trên tổng 280 điểm từ kì thi N3 (180 điểm) và kì thi nhập học của trường Yonago (100 điểm)

(đơn vị: yên)

7.      Ký túc xá

Ký túc xá trường Nhật ngữ Yonago
Ký túc xá trường Nhật ngữ Yonago
Ký túc xá trường Nhật ngữ Yonago

KTX trường Nhật ngữ Yonago

  • Học sinh trong thời gian học ở trường Nhật ngữ Yonago sẽ vào ở KTX do trường chỉ định.
  • KTX được hoàn thành vào tháng 3/2019, cách trường học chỉ 10 phút đi bộ.
  • Học sinh vừa có thể sinh hoạt, giao lưu với nhau tại khu vực chung, vừa có không gian riêng trong phòng ngủ cá nhân.
  • Môi trường học tập và sinh hoạt yên tĩnh, đảm bảo an ninh.
  • Phòng sinh hoạt chung gồm: wi-fi, điều hòa, bếp điện IH, tủ lạnh dung tích lớn, lò vi sóng, bàn ghế phòng ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh, máy giặt, máy hút bụi
  • Phòng ngủ gồm: bàn ghế học tập, giường, điều hòa, set futon (nhà trường chuẩn bị sẵn nếu học sinh có nhu cầu mua trước)
  • Phí KTX:
Phí vào ở KTX
Phí KTX hàng tháng25,000
Phí đặt cọc50,000
Phí quản lý KTX1,000/ tháng
Điện, nướcKhông bao gồm trong phí KTX, học sinh đóng phí điện nước dựa trên lượng điện, nước tiêu thụ hàng tháng

(đơn vị: yên)

  • Học sinh đóng phí KTX mỗi năm 2 lần.
    • Học sinh đóng phí đặt cọc khi vào ở KTX.
    • Phí đặt cọc KTX sẽ được hoàn trả lại khi học sinh ra khỏi KTX, dựa trên quy định KTX.
    • Học sinh sẽ đóng các khoản tiền điện, nước, phí sinh hoạt chung hàng tháng, trong thời hạn nhà trường quy định.

8.      Học phí

Các khoản học phíNăm INăm II 
 Đóng 1 lầnĐóng 1 lầnĐóng 2 lần
Thời hạn thanh toánNgay sau khi nhận được kết quả tư cách lưu trú20/03/2020Học kỳ I: 20/03/2020
Học kỳ II: 20/9/2020
Phí tuyển sinh20,000
Phí nhập học60,000
Học phí550,000550,000(Học kỳ I) 300,000
(Học kỳ II) 250,000
Cơ sở vật chất60,00060,000(Học kỳ I) 60,000
Sách giáo khoa30,00030,000(Học kỳ I) 30,000
Bảo hiểm và
các phí khác
32,20021,200(Học kỳ I) 21,200
Tổng cộng752,200661,200(Học kỳ I) 411,200
(Học kỳ II) 250,000
Tổng cộng 2 năm1,413,400

(đơn vị: yên)

  • Học phí và các phí khác của năm thứ nhất không được trả góp.
  • Phí bảo hiểm bao gồm bảo hiểm cho du học sinh và phí khám sức khỏe định kỳ. Chi phí sách giáo khoa, bảo hiểm và các chi phí khác thay đổi theo từng năm.
  • Ngoài ra, học viên nộp trực tiếp cho thành phố bảo hiểm xã hội (khoảng 19,000 yên/năm)

Leave a Reply

avatar
  Đăng kí  
Thông báo