Tổng hợp 117 mẫu ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần cuối )

Tổng hợp 117 mẫu ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần cuối )

Tổng hợp ngữ pháp N3-phần 2
Tổng hợp 117 mẫu ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 2 )
September 26, 2018
từ vựng tiếng nhật
2 BÍ KÍP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT NHỚ SIÊU LÂU
October 14, 2018

Tổng hợp 117 mẫu ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần cuối )

Tổng hợp ngữ pháp N3-phần 2

NỘI DUNG

Vậy là chúng ta đã đi được 2/3 chặng đường của series ngữ pháp N3 do iChiGo tổng hợp rồi, sau đây ad sẽ tổng kết phần cuối với 36 mẫu ngữ pháp còn lại nhé. Bắt đầu nào?

Web tham khảo: https://www.jlpt.jp/samples/n3/index.html

Ngữ pháp N3 phần 81. ~としたら~:   Nếu…


tong-hop-ngu-phap-n3-81

Giải thích: Diễn tả một hay nhiều giả định

Ví dụ:

Nếu mà xây nhà thì tôi muốn xây một

căn nhà lớn

家を建てるとしたら、大きい家がいい。

Nếu mà phải chịu trách nhiệm thì không phải là tôi mà là bạn đó

責任があるとしたら、私ではなくあなたの方です。

Nếu mà trúng số thì tôi sẽ mua xe hơi もし宝くじがあたったとしたら、車を買おう

Xem thêm: Khóa học luyện thi JLPT N3 

82. ~とともに~: Cùng với…, đi kèm với…, càng….càng

 tong-hop-ngu-phap-n3-82

Ví dụ:

Tôi đang ra sức làm việc cùng với bạn bè

仲間とともに作業に励んでいる

Tôi đã sống một cuộc đời hạnh phúc với gia đình mình

家族とともに幸せな人生を歩んできた

Càng già thì mắt càng kém

年をとるとともに目が悪かった。

83.~ないことには~:   nếu không…tong-hop-ngu-phap-n3-83

Giải thích: Vế sau là câu mang ý phủ định

Ví dụ:

Nếu thầy chưa đến thì chưa thể bắt đầu được

先生が来ないことにはクラスははじまらない。

Nếu không có từ điển tốt thì việc học ngoại ngữ sẽ không có kết quả tốt

いい辞書を手にいれないことには外国語の勉強はうまくいかない。

Tuyển dụng kỹ sư trình độ N3 sang Nhật làm việc 

87.~ながら(も):   ấy thế mà ~, tuy nhiên ~

tong-hop-ngu-phap-n3-87

Giải thích: 

Cách biểu hiện sự đối ngược, trái với suy nghĩ thông thường, trái với tưởng tượng. Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau.

Ví dụ:

Thật tiếc, nhưng lễ cưới tôi không thể tới dự được

残念ながら、結婚式には出席できません。

Tuy chậm, nhưng công việc vẫn đang từng bước phát triển

ゆっくりながらも作業は少しずつ進んでいる。

Tuy hẹp nhưng cuối cùng tôi cũng có căn nhà cho mình

狭いながらもようやく自分の持ち家を手に入れることができた。 

88.~など/なんか/なんて~: Cỡ như, đến như, chẳng hạn như…

tong-hop-ngu-phap-n3-88

Giải thích:

Dùng để khi muốn nêu lên một ví dụ để  muốn làm nhẹ, đánh giả thấp.

Dùng khi nói mang tính phủ định, hoặc coi nhẹ một thứ là không quan trọng lắm

Ví dụ:

Có cái gì ăn không?

なんか食べるものない?

Chuyện điên rồ như vậy ai mà tin

そんな馬鹿げた話なんて、誰も信じませんよ。

Tổng hợp ngữ pháp N4 

89.~にあって~:   vì…tong-hop-ngu-phap-n3-89

Giải thích:

Thể hiện ý nghĩa dực theo tình huống đã được đề cập ở đó…..

Ví dụ:

Mẹ tôi, đã nằm trên giường bệnh mà vẫn còn lo nghĩ tới các con

母は病床にあって、なおも子供たちのことを気にかけている。

90.~において~:   Ở, trong, tại….

tong-hop-ngu-phap-n3-90

Giải thích:

Chỉ tình huống, chỉ phạm vi

Ví dụ:

Trong tình hình lúc đó, phản đối chiến tranh là một hành động cần rất nhiều can đảm.

当時の状況において戦争反対を訴えるのは限るなく勇気のいることだった。

91.~におうじて(~に応じて): Tùy theo, dựa theo

tong-hop-ngu-phap-n3-91

Giải thích:

Phụ thuộc vào…, tùy theo…., biểu thị sự việc sau thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi đằng trước

Ví dụ:

Gia giảm sản lượng với tình hình bán ra

売行きにおうじて生産量を加減する

Thay đổi chiến pháp thích ứng với tình huống

状況に応じて戦法を変える

Chọn cách đánh phù hợp với tình huống

状況に応じて戦法をとる。

92.~における~ : Tại , trong , ở……

tong-hop-ngu-phap-n3-92

Giải thích:

Chỉ địa điểm thời gian và dùng để bổ nghĩa cho danh từ

Ví dụ:

Tôi xin tạ lỗi vì những lỗi lầm trong quá khứ

過去における過ちを謝罪する。

Những công lao của tôi trong lúc tại chức đã được công nhận

在職中における功労が認められた。

Nhà trường cấm sử dụng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường

学校における母語の使用か禁止された。

Tổng hợp ngữ pháp N5 

93.~にかかわらず~:   Bất chấp…, không liên quan….


tong-hop-ngu-phap-n3-93

Giải thích:

Dùng để biểu thị không có vấn đề sai trái đó, không liên quan đến sai trái đó, danh từ hình thành như thời tiết, giới tính, tuổi tác.

Ví dụ:

Tôi nhất quyết tiến hành trận đấu bất kể trời tốt hay trời mưa

試合は晴雨にかかわらず決行する。

Cho dù thành công hay không, tôi cho rằng ý nghĩa nằm trong sự nỗ lực

成功するしないにかかわらず、努力することに意義があると思う。

94.~にかわって~:   Thay cho ~

tong-hop-ngu-phap-n3-94

Giải thích:

Thay thế cho, thay mặt cho ai đó

Ví dụ:

Tôi sẽ chào khách thay cho giám đốc

社長にかわって、私があいさつします

Cha tôi đã tham dự thay cho mẹ tôi

母に代わって、父が出席した。

95.~にかんする/~にかんして : Liên quan đến tong-hop-ngu-phap-n3-95

Giải thích:

Liên quan đến việc….

Ví dụ:

Tôi có điều muốn hỏi liên quan đến vấn đề đó

その問題にかんして質問したいことがある。

Kiến thức về vi tính của anh ấy rất khá

コンピュータに関する彼の知識は相当なものだ

Kẻ làm trò chọc phá này nhất định là anh ta

こんないたずらをするのはあいつに決まっている。

96.~にしたがって~:   Cùng với…, dựa theo…

tong-hop-ngu-phap-n3-96

Giải thích:

Cùng với… Nếu có một việc nào đó thay đổi thì sẽ có một việc khác cùng thay đổi với việc đó. Cả vế trước và vế sau đều có những từ thể hiện sự thay đổi như : 増える、減る、広がる、~くなる、~になる、~てくる。 v.v… Sử dụng trong trường hợp thể hiện sự thay đổi có tính liên tục ( không sử dụng trong trường hợp chỉ thay đổi một lần) Ví dụ:

Hãy hành động dự theo chỉ thị của người hướng dẫn

引率者の指示にしたがって行動してください。

Người ta đã hành lễ theo nghi thức xưa

しきたりにしたがって式をとり行った。

Tôi đã làm điều sai trái theo lệnh của cấp trên

上司の命令にしたがって不正を働いた。

97.~にしろ~:   Dẫu là….

 tong-hop-ngu-phap-n3-97

Giải thích:

Biểu hiện điều kiện giả định nghịch tiếp :Dù cho..nhưng vẫn

Ví dụ:

Dẫu rằng có thất bại thì vẫn cứ làm

失敗するにしろやるだけのことはやる。

Cho dù thông qua phương án nào đi nữa, thì cũng cần giải thích đầy đủ cho các thành viên

どちらの案を採用するにしろ、メンバーには十分な説明をする必要がある。

98.~にすぎない:   Chỉ …

tong-hop-ngu-phap-n3-98

Giải thích:

Chỉ cỡ…, không nhiều hơn….

Ví dụ:

Chuyện ấy tôi không biết là có đúng không, chẳng qua tôi chỉ nêu lên làm vì dụ mà thôi

それが本当にあるかどうかは知りません。例として言っているに過ぎないんです。

Tôi không ngờ lại bị la như thế, tôi chỉ muốn ghẹo chọc một tí thôi mà

そんなに怒られるとは思ってもみなかった。からかったに過ぎないのに

99.~にたいして~:   Đối với….

tong-hop-ngu-phap-n3-99

Giải thích:

Dùng để chỉ đối tượng, đối với vấn đề gì đó thì…

Ví dụ:

Anh ta đã công kích dữ dội lời nói của tôi

私の発言にたいして彼は猛烈に攻撃を加えてきた

Nó không trả lời gì cho câu hỏi của tôi

私の質問にたいして何も答えてくれなかった。

Đối với phụ nữ, anh ta luôn hướng dẫn một cách ân cần

彼は女性にたいしては親切に指導してくれる

100.~について~:   Về việc…

 tong-hop-ngu-phap-n3-100

Giải thích:

Biểu thị ý nghĩa liên quan đến vấn đề gì đó

Ví dụ:

Tôi đang tìm hiểu về các sinh hoạt ở nông thôn

農村の生活様式について調べている

Về điểm đó, tôi hoàn toàn không thể tán thành

その点については全面的に賛成はできない。

Tôi sẽ tìm hiểu tường tận về nguyên nhân tai nạn

事故の原因について究明する

101.~につれて~: Cùng với

tong-hop-ngu-phap-n3-101

Giải thích:

Diễn tả mối quan hệ tỉ lệ chung đó là cùng với sự tiến triển thì sự việc khác cũng tiến triển theo.

Ví dụ:

Càng lớn lên em gái tôi ít nói hẳn

成長するにつれて、妹は無口になってきた。

Cùng với thời giAn thì nỗi buồn cũng đã vơi đi

時間がたつにつれて、悲しみは薄らいできた。

Trận đấu càng kéo dài thì khán giả càng hưng phấn và ồn ào

試合が進むにつれて、観衆も興奮してきて大騒ぎとなった。

Chú ý:

Cách dùng và ý nghĩa giống với

~にしたがってnên không thể dùng trong trường hợp biểu thị sự thay đổi một lần.

102.~にとって~:   Cùng với

tong-hop-ngu-phap-n3-102

Giải thích:

Danh từ dùng ở  mẫu câu này là danh từ chỉ người

Ví dụ:

Đối với anh ấy việc tu sửa như thế này cũng dễ thôi

彼にとってこんな修理は何でもないことです。

Đối với tôi gia đình là số một

私にとって一番が家族です。 Điều này là quan trọng đối với anh ấy それは彼にとって重大です。

103.~にともなって(~に伴った):Cùng với…, càng…càng.

tong-hop-ngu-phap-n3-103

Giải thích:Được dùng trong văn viết

Ví dụ:

Theo với đà tăng nhiệt độ, độ ẩm cũng tăng lên và ngày càng trở nên oi bức

気温の上昇に伴って湿度も上がり蒸し暑くなってきた

Cùng với đà tăng về số lượng chất lượng học sinh cũng trở nên đa dạng

学生数が増えるのに伴って、学生の質も多様化してきた。

Cùng với động đất thì thường có sóng thần

地震に伴って津波が発生ことが多い

104.~にはんして~(~に反して):       Trái với…

 tong-hop-ngu-phap-n3-104

Giải thích:

Diễn tả ý trái ngược với.., tương phản với mong muốn, kỳ vọng

Ví dụ:

Trái với dự đoán hồi đầu năm, năm nay thời tiết không thuận lợi

年初の予測に反して、今年は天候不順の年となった。

Trái với dự đoán, nghe nói kỳ thi năm nay không khó đến mức ấy

予想に反して、今年の試験はそれほど難しくはなかったそうだ。

Trái với mong mỏi của những người xung quanh, kết cục họ đã không lấy nhau

周囲の期待にはんして、彼らは結局結婚しなかった。

105.~にわたる/~にわたって(~ に渡る/~に渡って) : Suốt, trải suốt, trải khắptong-hop-ngu-phap-n3-105

Giải thích:

Nにわたる  bổ nghĩa cho danh từ.Đi sau thường là từ chỉ thời gian , số lần, phạm vi của một nới chốn , dùng để diễn tả quy mô của một việc gì đó.

Ví dụ:

Qua nhiều lần thảo luận, cuối cùng họ đã hòa giải

話し合いは数回にわたり、最終的には和解して。

Nhóm nghiên cứu này đã điều tra sự ô nhiễm nước trong suốt 10 năm qua

この研究グループは水質汚染の調査を10年にわたってつづけてきた。

106. ~はともかく~ : Để sau, khoan bàn

tong-hop-ngu-phap-n3-106

Giải thích:

Diễn tả ý nghĩa “rút đối tượng đó ra khỏi sự việc được bàn thảo”

Dùng trong trường hợp ưu tiên trình bày một sự việc ở phía sau, vì cho rằng nó quan trọng hơn sự việc đó.

Ví dụ:

Quá trình học tập để sau, về nhân cách thì có chỗ chưa được

学歴はともかく人柄にやや難点がある。

107.~はもとより~:   Không chỉ, nói chi

tong-hop-ngu-phap-n3-107

Giải thích:

Đưa ra những việc được cho là đương nhiên để diễn tả ý nghĩa ” không chỉ như thế mà còn có những chuyện quan trọng hơn hoặc nhẹ hơn”

Ví dụ:

Nói chi sushi, cả món lẩu sukiyaki anh ta cũng không ăn được.

寿司はもとより、すき焼きも彼は食べられない

Qua kiểm tra, tôi đã biết được không những dạ dày mà cả phổi cũng bị tổn thương

胃はもとより肺もやられているのが検査でわかった。

Chú ý:

Dùng trong phong cách nghiêm trang mang tính văn viết.

108.~はぬきにして(~は抜きにして):    Hãy bỏ ra, hãy thôi…

tong-hop-ngu-phap-n3-108

Giải thích:

Dùng để diễn tả không là một chuyện gì nữa

Ví dụ:

Lần này chúng ta không bàn về công việc nữa mà hãy vui chơi thật nhiều

この際、仕事の話はぬきにして、大いに楽しみましょう。

Thôi không nói đùa nữa, chúng ta hãy vào phần thảo luận nội dung

冗談はぬきにして、内容の討議に入りましょう

Chú ý:

Có nghĩa là「。。。は除いて」 (cái đó, hãy loại bỏ ra),

「。。。は止めて」 (chuyện đó, hãy thôi đi)

109.~はんめん~(~反面): Ngược lại, mặt khác

 tong-hop-ngu-phap-n3-109

Giải thích:

Biểu thị tính chất hai mặt trái ngược của một sự việc nào đó

Ví dụ:

Anh ta đối với cấp trên thì rất nhúng nhường, nhưng đối với cấp dưới thì rất vênh váo

彼は目上に対しては腰が低い反面、目下に対してはいばっている。

Em gái tôi là người rất bướng bỉnh nhưng cũng mau nước mắt

妹はがんこ者である反面、涙もろい性格だ。

110.~べき/~べきではない: Nên, không nêntong-hop-ngu-phap-n3-110

Giải thích:

Người nói nêu ý trước một sự việc nào đó, làm / không làm là chuyện đương nhiên

Ví dụ:

Công việc này em nên nhận làm

この仕事はきみがやるべきだ。

Không nên dùng điện thoại của công ty để nói chuyện riêng

会社の電話で私用の電話をするべきじゃないね。

Chú ý:

Động từ するchuyển thànhすべき

111.~むきだ~(~向きだ): Phù hợp, dành cho

tong-hop-ngu-phap-n3-111

Giải thích:

Vừa vặn đối với, thích hợp đối với

Ví dụ:

Những môn thể thao dành cho nữ có môn gì

女性向のスポーツにはどんなものがありますか?

Bộ phim này dành cho trẻ em

この映画は子供向きだ。

112.~も~なら~も~/~も~ば~ Cũng…cũng

tong-hop-ngu-phap-n3-112

Ví dụ:

Đúng là nếu cha mẹ làm sao thì con cái làm vậy

親も親なら子も子だね。

Có người yêu mến động vật nhưng cũng có người ghét

動物が好きな人もいれば、嫌いな人もある

Đời người có những lúc tốt đẹp thì cũng có những lúc tồi tệ

人の一生にはいい時もあれば悪いときもある。

113.~やら~やら~:   Nào là…nào là

 tong-hop-ngu-phap-n3-113

Giải thích:

Dùng để liệt kê

Ví dụ:

Tháng tới nào là báo cao, nào là thi cử chắc sẽ bận rộn kinh khủng

来月はレポートやら試験やらでひどく忙しくなりそうだ。

114.~よりほかない~:   Chẳng còn cách nào khác là…

 tong-hop-ngu-phap-n3-114

Giải thích:

Không còn cách nào khác là phải….

Ví dụ:

Không thể giao công việc này cho ai khác ngoài anh An

アンさんよりほかにこの仕事を任せられる人がいない。

Nếu không còn cách nào khác là phải bỏ chuyến du lịch thôi

お金がないのなら、旅行はあきらめるよりほしかたがないね。

115.~わけない~: Lẽ nào lại, làm sao…được

 tong-hop-ngu-phap-n3-115

Giải thích:

Không có nghĩa là…, không chắc…, không hẳn… Cấu trúc này đồng nghĩa

với「はずがない」

Ví dụ:

Cái này ở trong phòng em đấy. Lẽ nào em lại không biết

これは君の部屋にあったんだよ。君が知らないわけない。

116.~わけだ~:   có nghĩa là…, là vì…

 tong-hop-ngu-phap-n3-116

Giải thích: Có nghĩa là…

Giải thích nguyên nhân, lý do là vì…..

Ví dụ:

Mẹ cô ấy là em gái mẹ tôi. Nghĩa là, cô ấy và tôi là chị em họ với nhau

彼女の母親は私の母の妹だ。つまり彼女と私はいとこ同士なわけだ。

Cố ấy nuôi 3 con mèo và một con chó là vì cô ấy sống một mình

彼女は猫を3匹と犬を1匹買っている。一人暮らしで寂しいわけだ。

117.~わけではない~ : Không nhất thiết là.., không phải là…, không hẳn là…, không có ý nghĩa là…

 tong-hop-ngu-phap-n3-117

Giải thích: Dùng để phủ định chỉ 1 (phủ định đơn) phát ngôn hay thực trạng, thực tế đang được đề cập. Biểu thị thực tế khách quan, dựa trên yếu tố khách quan mà đưa ra ý phủ định,「わけにはいかない」 lại biểu thị ý chủ quan cá nhân, dựa trên ý cá nhân

mà đưa ra ý phủ định

Ví dụ:

Nhà hàng này lúc nào cũng đầy khách, nhưng điều đó không có nghĩa là đặc biệt ngon

このレストランはいつも客がいっぱいだか、だからといって特別においしいわけではない。

Thế là đã kết thúc toàn bộ kiến thức ngữ pháp N3 dành cho chương trình luyện thi JLPT rồi, nếu thấy hay và đầy đủ hãy like & share để iChiGo viết thêm những bài chia sẻ thú vị khác nhé. Cám ơn tất cả các bạn.

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of