Tổng hợp 117 mẫu ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 2 )

Tổng hợp ngữ pháp N3-phần 2

NỘI DUNG

Lần trước Ad đã tổng hợp 40 cấu trúc ngữ pháp N3 phần 1 trong kì thi nhắm giúp các bạn ôn luyện dễ dàng hơn trong kì thi tiếng Nhật N3, lần này sẽ tiếp tục phần 2 của series tổng hợp ngữ pháp N3 nhé!!!

41.~ないうちに~:   trước khi

ngu-phap-n3-41- trước khi

 Giải thích:

Trước khi….làm việc gì đó trong trạng thái hiện tại (trước khi hiện tại đó thay đổi)

Ví dụ:

Ta đi mua đồ thôi, kẻo trời tối

暗くならないうちに買い物に行ってこよう。

Nhà hàng xóm đã dọn đi lúc nào tôi không biết

知らないうちに隣は引っ越していた

Lớp luyện thi tiếng Nhật tại iChiGo

42. ~どうしても~:     Dù thế nào cũng, nhất định ~

tong-hop-ngu-phap-n3-42- Dù thế nào cũng, nhất định

 Ví dụ:

Xe đồ cũ này dù thế nào cũng không chạy được.
この中古車はどうしても動かない。
Dù thế nào tôi cũng không thể quên.
どうしても忘れない。

Dù thế nài cũng muốn ở bên cạnh bạn.
どうしてもあなたの側にいたい。

43.~がち~: Có khuynh hướng, thường là ~

Ngữ pháp n3-khuynh hướng

 Giải thích:

Dùng để biểu đạt ý nghĩa có khuynh hướng, thường xảy ra…và sự việc trình bày thường có khuynh hướng không tốt.

Ví dụ:

Nhà văn đó nói rằng mấy năm nay thường bệnh, nên mãi mà chưa làm được một việc gì đó tầm cỡ

その作家は、ここ数年病気がちでなかなかまとまった仕事ができないと言っている。

Dạo này thời tiết bất thường, hay âm u kéo dài, nên giặt đồ không khô được, phiền thật

このところ、はっきりしない雲りがちの天気が続いているので、洗濯ものが干せなくて困る。

Chú ý:

Giống với mẫu câu「~嫌いがある」

Lịch khai giảng lớp tiếng Nhật update 

44.~せいぜい~(~精々): Tối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể ~

Ngữ pháp n3-44 Không hơn

Ví dụ:

Lương của tôi quá thấp, gắng lắm cũng chỉ vừa đủ để sống một mình mà thôi

給料が安くて、一人で暮らすのがせいぜいだ。

Vì là một công ty bận rộn, nên tuy là cuối năm nhưng cũng chỉ nghỉ tối đa có 3

ngày.

忙しい会社で、年末でもせいぜい三日くらいしか休めません。

45.~にかぎる~(~に限る): Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất

tong-hop-ngu-phap-n3-45

 Giải thích: Thường sử sụng vớiなら ,たら ở vế trước

Ví dụ:

Những lúc mệt mỏi thì đi tắm suối nước nóng là tuyệt nhất

疲れた時は温泉に行くにかぎねる。

Nếu đi du lịch ở Châu Âu thì đi xe điện là tốt nhất. Vì vừa rẻ vừa thoải mái

ヨーロッパを旅行するなら電車に限るよ。安くて快適だしね。

Mùa hè thì kem là nhất

夏はクリームにかぎる。

46.~とともに~:   Cùng với, đi kèm với, càng….càng

tổng hợp ngữ pháp n3-46

Giải thích:

Vる/Aい/N+とともに

Aな    →    である    +    とともに

N    →    である    +    とともに

Ví dụ:

Tôi đang ra sức làm việc cùng với bạn bè

仲間とともに作業に励んでいる

Càng già thì trí nhớ càng suy kém

年をとるとともに記憶力が衰えてた

47. たび(に):Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần

tong-hop-ngu-phap-n3-47

 Giải thích:Dùng để diễn đạt một việc làm lúc nào cũng giống nhau

Ví dụ:

Cứ mỗi lần đi khám sức khỏe, tôi lại bị phán là quá mập

健康診断のたびに、太りすぎだとわれる。

Mỗi lần đi công tác, thế nào ba tôi cũng lại mua về một món quà đặc sản

父は出張のたびにかならずその土地の土産を買ってくる

Mỗi lần nhìn tấm ảnh này là một lần nhớ lại chuyện xưa

この写真を見るたびに昔を思い出す

48.~にすぎない~(~過ぎない): Chỉ là, không hơn

tong-hop-ngu-phap-n3-48

 Giải thích:

V普通形/N+にすぎない

Ví dụ:

Ông ấy không phải là chính trị gia, ông ấy chẳng qua chỉ là một quan chức mà thôi

彼は政治家ではなく、たんなる官僚に過ぎない。

Tôi chẳng qua chỉ chọc ghẹo một tí thôi mà

からかったに過ぎないのに。

Tôi chẳng qua chỉ là một nhân viên văn phòng mà thôi.

私は事務員に過ぎませんので。

49.~おいて~(~於いて): Ở, tại, trong ( thời điểm, thời gian)

tong-hop-ngu-phap-n3-49

 Giải thích:                           N+おいて

Ví dụ:

Ngày nay điện thoại di động là vật không thể thiếu được

現代においては、携帯電話は不可欠なものである。

Đó là ngày hạnh phúc nhất của đời tôi

それは私の人生において幸運な日です。

50.~げ~:   Vẻ ~

tong-hop-ngu-phap-n3-50

 Giải thích:

Chỉ trạng thái cảm nhận được về tâm trạng của một người

Ví dụ:

Tôi để ý cái dáng vẻ của anh ấy như có chứa một ẩn tình nào đó

彼のそのいわくありげな様子が私には気になった。

51.~つもりで~ : Có ý định (thể hiện ý chí)

tong-hop-ngu-phap-n3-51

 Giải thích:

Vる/Vない+つもりで

Ví dụ:

Cô ấy đã kiên trì chờ đợi, với ý định là sẽ kết hôn với anh ta

彼女は彼と結婚するつもりでずっと待っていた

Tôi đã cố gắng luyện tập với ý định nhất quyết không thua trong trận đấu này

今回の試合には絶対負けないつもりで練習に励んで来た。

52.~うちに~: Trong lúc ~

tong-hop-ngu-phap-n3-52

 Giải thích:

Khi có gì đó đang / chưa xảy ra

    Ví dụ:

Mình hãy làm bài tập nội trong buổi sáng

朝のうちに宿題をすませよう。

Tôi đã chạy bộ buổi sáng trong lúc trời còn mát

朝のすずしいうちにジョギングに行った。

53. ~える~(得る)Có thể ~/ Trong phạm vi có thể~

tong-hop-ngu-phap-n3-53

 Giải thích:

V-ます(ます)+える

Ví dụ:

Cũng có thể có khả năng vào thế kỉ 21 con người sẽ sống trên mặt trăng

21世紀には人が月で生活することもありえるかもしれない。

Đây là một việc mà với sức lực của một mình tôi thì không thể hoàn thành được

私一人の力ではとてもなしえないことでした。

54.~たとたん(に):   Ngay sau đó

tong-hop-ngu-phap-n3-54

 Giải thích:

Diễn tả tình trạng sau khi hành động, sự thay đổi xảy ra trước đó thì liền ngay sau đó thì hành động hay sự thay đổi khác lại xảy ra tiếp. Do thể hiện sự ngạc nhiên và cảm giác bất ngờ, ngoài dự tính nên vế sau của câu không thể hiện hành động hay ý chí, mệnh lệnh của người nói

Ví dụ:

Anh ta đã tỏ thái độ kêu căng ngay sau khi nổi tiếng

有名になったとたんに、彼は横柄な態度をとるようになった。

Ngay sau khi vang lên hồi chuông báo hết giờ làm bài thi, phòng học đã ồn ào hẳn lên

試験終了のベルが鳴ったとたんに教室が騒がしくなった。

Vừa bước vào mùa hè là trời trở nên nóng

夏に入ったとたん、暑くなった。

Chú ý:

Trường hợp vế sau diễn tả hành động ý chí (có ý định, mục đích) của người nói thì không sử dụng mẫu câu này, mà phải sử dụng「とすぐに/やいなや」

Về đến nhà là tôi tắm ngay

私は家に帰るとすぐにお風呂に入った。

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp N4 

55. ~ばかりに: Chỉ vì ~

Ngữ pháp N3-55

 Giải thích:

Diễn tả cái gì đó là nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt. Thể hiện tâm trạng bất mãn, hối tiếc.

Ví dụ:

Chỉ vì không có việc làm mà tôi bị bạn bè khinh thường

働きがないばかり、友達に馬鹿にされている。

Chỉ vì tin lời anh ta mà tôi bị ra nông nỗi như thế này

彼の言葉を信じたばかりにひどい眼にあった。

56.~たび(に): Mỗi lần

Khóa học tiếng Nhật N3-56

 Giải thích:

Diễn đạt khi làm gì đó thì luôn luôn là như vậy, khi làm gì đó thì mỗi lần mỗi lần điều trở nên như nhau.

Ví dụ:

Cứ mỗi lần gặp là thấy cô ta mang một loại kính khác

彼女は会うたびに違うメガネをかけている

 57.~だけに~: Vì ~

tong-hop-ngu-phap-n3-57

Giải thích:

Diễn tả tâm trạng vì có lý do nên càng…

Diễn tả vì có lý do…….trên mức bình thường

Ví dụ:

Chính vì là một cô giáo dạy môn trà đạo nên cô ấy lời lẽ rất tao nhã

お茶の先生だけに言葉遣いが上品だ。

Chính vì hiện đang làm công tác giảng dạy nên anh rất rành chuyện thi cử

彼は現職の教師だけに受験については詳しい。

58. ~だけあって: Quả đúng là, tương xứng với

tong-hop-ngu-phap-n3-58

 Giải thích:

Dùng khi đánh giá tốt, theo đúng như mong đợi. Biểu đạt mối quan hệ nhân quả

Ví dụ:

Quả đúng là đắt, cái xe này đẹp quá

高かっただけあって、この車はきれい。

Quả đúng là Nhật Bản, kinh tế phát triển thật

さすが、日本だけあって、経済が発展する

59.~だらけ~: Toàn là, chỉ là

tong-hop-ngu-phap-n3-59

 Giải thích:

Diễn tả chuyện xấu, chuyện không may

Ví dụ:

Tôi đã nhận lại bài tập đầy lỗi sai

間違いだらけの答案が返ってきた。

Anh ta nợ ngập đầu

彼は借金だらけだ。

Đứa bé bước vào phòng với đôi chân đầy bùn

子供は泥だらけの足で部屋に上がってきた。

60.~っけ:   Nhớ không lầm là…đúng không?

tong-hop-ngu-phap-n3-60

 Giải thích:

Dùng trong văn nói, dùng để xác nhận lại

Ví dụ:

Hôm nay là tháng mấy nhỉ?

今日は何月だっけ?

Hình như đã gửi thư rồi, đúng không?

もう手紙出したっけ?

Hình như người kia là chị Mai đúng không?

あの人、マイさんだっけ?

Ngày mai hình như thầy giáo cũng đến nữa đúng không?

明日先生も来るんだっけ。

61.~っこない:   Tuyệt đối không ~

tong-hop-ngu-phap-n3-61

 Ví dụ:

Mỗi ngày học ít nhất là 5 tiếng

毎日5時間は勉強しなさい。

Chuyện đó, làm không được đâu

そんなこと、できっこないよ。

Chú ý:

Thường dùng trong hội thoại

Thể hiện sự phán đoán mang tính chủ quan của người nói

62.~っぱい:   Thấy như là ~

tong-hop-ngu-phap-n3-62

 Giải thích:

Cảm thấy như là, thấy như là

Ví dụ:

Gã đàn ông mặc đồ gần như là màu trắng

男は白っぱい服を着ていた。

Tôi thật là khổ sở vì người đó có tính hay quên

あの人は忘れっぱくて困る

Thứ sữa bò này loãng như nước lã, dở quá

この牛乳水っぱくてまずいよ。

Chú ý:

Chỉ dùng với thể Nっぱい và Aいっぱい .Dùng để nói đặc tính của sự vật.

Thường không có sự lặp đi, lặp lại nhiều lần. Dùng để nói những việc không tốt Chỉ cùng với thể V-ますっぱい

63.~ついでに:   Nhân tiện ~

tong-hop-ngu-phap-n3-63

Giải thích:

Diễn tả tình trạng khi làm gì đó, nếu cùng làm thì sẽ thuận tiện

Ví dụ:

Nhân tiện sửa máy giặt tôi đã nhờ sửa lại tay nắm cửa

洗濯機を直すついでに、ドアの取っ手も直してもらった。

Anh tôi đã đến gặp tôi tại chỗ làm việc, bảo là nhân tiện đi công tác.

兄は出張のついでだといって、私の仕事場へ会いに来た。

Chú ý:

Lúc làm việc gì đó, lợi dụng cơ hội đó làm việc khác.

64.~つつ:   Trong khi ~

tong-hop-ngu-phap-n3-64

 Giải thích: Đang, trong khi (Khi người nói có tâm trạng phản tỉnh, hối hận, thú thật).

Ví dụ:

Yoshiko chìm đắm trong suy tư khi ngắm nhìn mặt biển xanh, phẳng lặng

静かな青い海を眺めつつ、良子は物思いにふけっていた。

Chú ý:

Chỉ dùng với thể    V-ます形つつ Dùng nhiều trong viết, do cách nói hơi

cứng. Ý nghĩa giống với ~ながら

Cấu trúc ngữ pháp N5

65. ~つつある: Dần dần đang

tong-hop-ngu-phap-n3-65

 Giải thích:

Chủ yếu dùng trong văn viết

Ví dụ:

Trái đất đang dần ấm lên

地球は温暖化しつつある。

Công ty này đang lớn mạnh dần lên

この会社は現在成長しつつある。

66.~つつも:   Dù là ~

tong-hop-ngu-phap-n3-66

Giải thích:

Cách biểu hiện sự đối ngược. Thường là chỉ tâm trạng nối tiếc, hối hận của người nói kiểu như: mặc dù biết…..nhưng…, hay dù biết là không tốt nhưng vẫn…Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau.

Ví dụ:

Mặc dù khổ sở với việc đau răng, nhưng anh ta vẫn tiếp tục chạy

彼は、歯痛に悩まされつつも、走り続けた。

67. ~ていらい~(て以来): Kể từ, suốt từ ~

tong-hop-ngu-phap-n3-67

 Giải thích:

Chỉ một việc diễn ra liên tục từ một thời điểm trong quá khứ cho đến tận bây giờ

Ví dụ:

Kể từ đó cô ta không xuất hiện nữa

あれ以来彼女は姿を見せない

Từ tuần trước phải họp nên tôi mệt mỏi vô cùng

先週以来ずっと会議続きで、くたくたに疲れきっている

Chú ý:

以来Có thể đi sau danh từ và có ý nghĩa là “kể từ”, “suốt từ”

Từ ngày đi làm tôi chưa nghĩ ngày nào

私は入会社以来、一日も休んでいない。

68.~てからでないと/からでなければ : Nếu không…thì cũng không

tong-hop-ngu-phap-n3-68

Giải thích:

Nếu không thực hiện cái nói đằng trước thì cái đằng sau cũng không thực hiện được

Ví dụ:

Thôi mình hãy cùng về

一緒に帰ろうよ。

Công việc này phải xong thì mới về được

この仕事が終わってからでないと帰れないんだ。

Chỉ sau 1h trưa tôi mới có thể có mặt tại cuộc hợp được

1時間からでなければ会議に出席できない。

Chú ý:

Câu sau luôn mang ý phủ định

69.~てしかたがない(~て仕方がない):     Không thể chịu được

tong-hop-ngu-phap-n3-69

Giải thích:

Diễn tả không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~ (không kiểm soát được)

Ví dụ:

Từ khi gặp nhau ở công viên, tự nhiên tôi thấy nhớ cô ấy không thể chịu được

公園で出会って以来、彼女のことが気になってしかたがない

Mỗi lần xem phim này tôi đều không kìm chế được nước mắt

この映画はみるたびに、涙が出て仕方がない。

Chú ý:

Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất Giống với mẫu てたまらない

70. ~てしようがない~: Không thể chịu được

tong-hop-ngu-phap-n3-70

 Giải thích:

không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~ (không kiểm soát được)

Ví dụ:

Hôm nay nóng chịu không nổi

今日は暑くてしようがない。

Tôi muốn gặp anh ấy vô cùng

彼に会いたくてしようがない。

Chú ý:

Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ hai Giống với mẫu てたまらない

71.~てたまらない~:   Rất…

tong-hop-ngu-phap-n3-71

 Giải thích:

Vô cùng ~ (không thể kìm nén được)

Ví dụ:

Em trai tôi có vẻ rất tức tối vì để thua

弟は試合に負けたのがくやしくてたまらないようです。

Chú ý:

Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất Giống với

mẫu~てしかたがない/~てしようがない

72.~でさえ~: Đến cả

tong-hop-ngu-phap-n3-72

 Giải thích: Lấy một ví dụ cực đoan và kết luận những cái khác (ở mức thấp hơn) là đương nhiên

 Ví dụ:

Đến cả giáo viên cũng không hiểu thì ngay cả tôi cũng xin chịu

先生でさえ分からないのだから、私には無理でしょう。

Những chuyện như thế thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết

そんなことは小学生でさえ知ってるよ。

Chú ý:

Có thể dùng ở dạng

Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến tiền học, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi

あのころは授業料どころか家賃さえはらえないほどまずしかった。

73.~てならない~:   Hết sức, vô cùng, chịu không nổi

tong-hop-ngu-phap-n3-73

Giải thích:

Diễn tả trạng thái có một tình cảm, cảm giác nào đó tự nhiên nảy sinh ra mà không kiểm soát được. Phần nhiều đó là những trường hợp diễn tả việc kiềm chế một trạng thái dù có muốn kiềm chế cũng không kiềm chế được, do vậy mức độ tình cảm cũng rất cao.

Ví dụ:

Lo ơi là lo, không biết tương lai sẽ ra sao?

将来がどうなるか、不安でならない

Khi còn nhỏ tôi ghét ăn cà rốt vô cùng

子供のころニンジンを食べるのがいやでならなかった。

74.~ということだ~(~という事だ): Nghe thấy nói là…

tong-hop-ngu-phap-n3-74

 Giải thích:

Cách nói truyền đạt lại nguyên nội dung đã nghe. Thường liên kết với mẫu câu thể hiện mệnh lệnh, ý chí, suy đoán, nghiêm cấm, v.v…

Ví dụ:

Nghe nói sắp tới anh Yamada sẽ nghĩ làm để đi du học

山田さんは近く会社をやめて留学刷るということだ。

75.~というものだ~:   Nhằm, có nội dung

tong-hop-ngu-phap-n3-75

 Giải thích:

Dùng để giải thích nội dung, chức năng của một cái gì đó

Ví dụ:

Điều kiện giao dịch mà đối tác đưa ra có nội dung là họ sẽ trao 25% lợi nhuận

先方から提示された取引の条件は、利益の25パーセントを渡すというだった。

76. ~というものでもない~: Không thể nói hết là…, không thể nói rằng…

tong-hop-ngu-phap-n3-76

 Ví dụ:

Một chiếc xe, có lẽ không phải chỉ cần chạy cho nhanh là được

速ければそれだけでいい車だというものでもないだろう。

Con người, đâu phải cứ có tự do là muốn làm gì thì làm

人には自由があるからといって、何をしてもよいというものでもない。

77.~というより~:   Hơn là nói….

tong-hop-ngu-phap-n3-77

 Giải thích:

Dùng để diễn tả ý nghĩa hơn là ~, nhưng cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn. Thường dùng đi kèm với

Ví dụ:

Quyển truyện tranh này là một tác phẩm được viết cho người lớn hơn là dành cho trẻ con

この絵本は、子供向けというより、むしろ、大人のために書かれたような作品だ

Nên nói rằng người đó ăn nói không suy nghĩ đúng hơn là vô lễ

あの人は、失礼というより、無神経なのだ。

78.~といえば/~というと~: Nói về ~

tong-hop-ngu-phap-n3-78

 Giải thích:

Từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến

Ví dụ:

Nói đến Việt Nam thì nghĩ ngay đến “áo dài” và “phở”

ベトナムというと、すぐ”áo dài”     と “phở”

Nói đến Hokkaido là tôi nhớ đến những thảo nguyên rộng lớn và những đàn bò

北海道というと、広い草原や牛の群れを思い出す

79. ~といったら~: Nói đến~

tong-hop-ngu-phap-n3-79

 Giải thích:

Dùng để nói về cảm xúc thán phục, ngạc nhiên, ngoài mong đợi (cả tiêu cực và tích cực)

Ví dụ:

Nói đến nỗi buồn khi chia tay với người yêu thì buồn muốn khóc

恋人と別れた時の寂しさといったら、泣きたいぐらいだった

Nói đến động đất thì thật là đáng sợ

地震といったら、おそころしかった

80.~といっても(~と言っても):         Dù nói là…..nhưng

tong-hop-ngu-phap-n3-80

 Giải thích:

Diễn tả thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau.

Ví dụ:

Nói là tuyết rơi, nhưng cũng chỉ rơi có một xíu thôi, rồi tan ngay

雪が降ったといっても、ほんの少しで、すぐ消えてしまいました。

Nói là biết múa điệu múa Nhật Bản nhưng thực ra cũng chỉ ở mức múa để chơi mà thôi

日本舞踊ができるといっても、ほんのお遊び程度です。

Nói là về quê nhưng độ một tuần tôi sẽ lên

田舎へ帰るといっても、一週間程度で、すぐまた帰って来ます。

Trên đây là phần 2 của bộ cấu trúc ngữ pháp N3, nếu bạn có ý định du học Nhật Bản, hay sang Nhật ứng tuyển kỹ sư, xuất khẩu lao động, vân vân và mây mây thì tất cả đều rất quan trọng và ứng dụng thực tiễn, hãy thường xuyên chau dồi và hóng chờ phần cuối của bài viết nha.

About the Author admin

1
Leave a Reply

avatar
1 Comment threads
0 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
0 Comment authors
Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
trackback

[…] là chúng ta đã đi được 2/3 chặng đường của series ngữ pháp N3 do iChiGo tổng hợp rồi, sau đây ad sẽ tổng kết phần cuối với 36 mẫu ngữ […]