Tổng hợp 117 cấu trúc ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 1 )

Tổng hợp 117 cấu trúc ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 1 )

tuyển dụng
TUYỂN DỤNG KĨ SƯ THIẾT KẾ SẼ ĐƯỢC ĐÀO TẠO
August 23, 2018
Thông báo lịch nghỉ lễ 2/9/2018
August 30, 2018

Tổng hợp 117 cấu trúc ngữ pháp N3 đầy đủ nhất | Chi tiết nhất ( Phần 1 )

tổng hợp ngữ pháp n3 - phần 1

NỘI DUNG

Sau các bài viết về tổng hợp ngữ pháp n5ngữ pháp n4, ad đã comback trở lại với bài tổng hợp ngữ pháp n3 chi tiết nhất, đầy đủ nhất gồm hơn 117 mẫu ngữ pháp nhằm giúp các bạn có cái nhìn tổng quan và ôn tập thật tốt để chuẩn bị cho kì thi JLPT N3 sắp tới nhé. Cùng bắt đầu nào!

1.~たばかり~           Vừa mới ~

Ngữ pháp N3-1

Giải thích:

Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại, cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này.

Ví dụ:

Học sinh đó vừa tốt nghiệp đại học.

その学生は大学を出たばかりです

Cuốn sách này vừa mới xuất bản.

この本は出版されたばかりです

Tôi vừa mới tới nơi

さっき着いたばかりです。

Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi đã hỏng mất rồi

この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった

Khóa học luyện thi JLPT N3 tại iChiGo

2. ~ようになる~: Trở nên ~, trở thành ~

(Thường dùng với động từ thể khả năng hoặc tự động từ thể khả năng

V可能形/見える、分かる、聞こえるなど+ようになる ).

ngữ pháp n3-2

Giải thích:

Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi

Ví dụ:

Nếu quen thì trở nên xem thường.

慣れると軽視するようになる。

Nếu quen thì trở nên dễ dàng

慣れると簡単するようになる。

Nếu đã học 1 năm thì có thể trở nên nói tiếng Nhật trôi chảy

1年勉強に日本語が話せるようになるでしょう。

3.~ことになる~: Được quyết định là~, được sắp xếp là, trở nên ~     

Tổng hợp ngữ pháp n3-3

Giải thích:

Dùng khi thể hiện sự việc đã được sắp xếp, quyết định rồi

Ví dụ:

Lần này tôi có quyết định là phải đi chi nhánh của hãng ở Osaka

こんど大阪支社に行くことになりました。

Tôi đã có quyết định là sẽ chuyển đến Nhật sống vào năm sau

来年日本に引っ越すことになりました

4.とても~ない: Không thể nào mà ~

(Động từ chính thường được chia ở thể khả năng hoặc là tự động từ thể khả năng

とてもV可能形ない/見えない、分からない、聞こえないなど)

    ngữ pháp n3-4

Giải thích:

Dùng để thể hiện một cách mạnh mẽ rằng không thể nào làm được việc gì đó

 Ví dụ:

Một bài toán khó như thế này thì tôi không thể nào giải nổi

こんな難しい問題はとても私には解けません。

Vẻ đẹp ấy chẳng thể nào diễn tả bằng lời

あの美しさはとても言葉では表現できない。

5.~らしい~: Có vẻ là ~, nghe nó là ~.

ngữ pháp n3-5

Giải thích:

Dùng để biểu thị lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy

Ví dụ:

Theo dự báo thời tiết thì hình như ngày mai trời mưa

天気予報によると明日は雨らしい。

Ở Nhật Bản nghe nói là giá cả cao lắm

日本で物価が高いらしい

Chú ý:  “らしい” còn dùng sau một số danh từ thể

hiện hành vi, tính cách của con người

Nらしい=子供らしい、女らしい、大人らしいなど

Mới có 5 tuổi thôi nhưng cách nói chuyện không phải là con nít đâu

5歳だら、話し方は子供らしくない

6.~てはじめて(~て初めて):Rồi thì mới …, sau khi ….rồi thì mới….

 ngu-phap-n3-6

Giải thích:

Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới trở nên một trạng thái khác.

Ví dụ:

Tôi đi làm rồi mới quen biết anh ấy

働くに入ってはじめて彼と知り合いになった。

Học ngoại ngữ phải viết nhiều thì mới được

外国は何回も書いてはじめて上手になるのだ。

7.~ないで~: Xin đừng ~

ngữ pháp n3-7

Giải thích:

Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu

Ví dụ:

Không được đậu(xe)

止まないでください。

Xin đừng nói chuyện

話さないでください

Cô ấy nói “xin đừng buồn”

「さびしくないで」と彼女は言った。

8.~によって~:Do ~, vì ~, bởi ~, tùy vào ~

ngữ pháp n3-8

Giải thích:

Dùng để biểu thị nguyên nhân, lý đo Dùng để biểu thị chủ thể của hành động Dùng để biểu thị phương pháp, cách thức

Ví dụ:

Nhật Bản đã chịu tổn thất lớn vì sóng thần

日本は津波によって大きな彼我を受けました

Phần lớn nhà cửa trong làng này đều bị lụt cuốn trôi

その村の家の多くは洪水によって押し流された。

Nghe nói mai sẽ mưa, tùy nơi

明日は所によって雨が降るそうだ。

9. ~のような~ : giống như ~, như là ~

ngữ pháp n3-9

Ví dụ:

Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì hết

彼は何も知らなかったのような振る舞っていた。

Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta thì hay biết mấy

あの人のような英語がペラペラ話せたらいいのに。

Ví dụ:

Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì hết

彼は何も知らなかったのような振る舞っていた。

Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta thì hay biết mấy

あの人のような英語がペラペラ話せたらいいのに。

10.~ば~ほど~ : Càng …..thì càng

ngữ pháp n3-10

Ví dụ:

Càng ăn thì càng mập

食べれば食べるほど太る。

Làm thế nào bây giờ? Càng nghĩ càng rối

どうしたらいいのか?考えれば考えるほど分からなくなってしまった。

11.~ばかり: Chỉ toàn là ~

 ngữ pháp n3-12

 Giải thích:

Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó

Ví dụ:

Em trai tôi không học mà chỉ toàn là đọc truyện tranh

弟は漫画ばかり読んでいる

Mẹ tôi từ sáng tới tối lúc nào cũng cằn nhằn

母は朝から晩まで小言ばかり言っている。

12.~は~でゆうめい(は~で有名):Nổi tiếng với ~, vì ~ngữ pháp n3-13

Giải thích :

Diễn tả một sự việc nào đó nổi tiếng với một cái gì đó

Ví dụ:

Việt Nam nổi tiếng với “áo dài”

ベトナムは”áo dài”で有名です。

Nhật Bản nổi tiếng về đồ điện tử

日本は電子製品で有名です。

Nhà hàng đó nổi tiếng về giá rẻ

あのレストランは値段が安いので有名です。

13.Nをはじめ(Nを初め~):Trước tiên là ~, trước hết là~ngữ pháp n3-14

Giải thích:

Cách nói đưa ra một cách điển hình để trình bày nội dung sự việc

Ví dụ:

Về nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản, trước hết phải kể đến Kabuki, rồi tới kịch Nô, trà đạo, nghệ thuật cắm hoa Ikebana…

日本の伝統芸能としては、歌舞伎をはじめ、能、茶の湯、生け花なでおが挙げられる

14. ~てき(~的): Mang tính ~ Giải thích:ngữ pháp n3-15

Ví dụ:

Quán ăn này có tính chất gia đình

この店は家族的です

Bài viết này mang tính chất cá nhân

この作文は個人的です

Cuốn sách mang tính nhân văn

この本は人文的です。

15.~は らいです: Khoảng cỡ ~, đến mức ~, như là ~

ngữ pháp n3-16

 Giải thích:

Chỉ mức độ của trạng thái

Ví dụ:

Mất khoảng 1 tuần để sữa chữa

修理には一週間ぐらいかかります。

Hòn đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước này

その島はこの国の3倍くらいの面積がある。

Dùng mẫu câu này khi để nhấn mạnh từ trước nó với ý nghĩa chỉ cần, ngay cả, thậm chí

Ví dụ:

Chỉ cần anh có mặt ở bên cạnh em, ngoài ra không cần gì hết

あなたさえそばにいてくだされば、ほかには何もいりません。

Chỉ cần bọn trẻ khỏe mạnh là che mẹ vui rồi

子供が元気でさえあれば、新はうれしかった。

16. ~ほど~:Đến mức, nhất là, như là …

 ngữ pháp n3-17

Giải thích:

Với hình thức「AほどBだ」 mẫu câu này điễn đạt ý “mức độ của A tăng thì

mức độ của B cũng tăng theo”.

Ví dụ:

Mặt hàng này bán rất chạy, tới mức thấy thật thú vị

この商品は面白いほでおよく売れる

Tôi ghét tới mức không muốn nhìn mặt

顔も見たくないほど嫌いだ。

17.~まま~: Cứ để nguyên, vẫn giữ nguyên tình trạng

 Giải thích:

Diễn tả tình trạng không thay đổi, tiếp tục chuyện giống y như vậy

Ví dụ:

Dù có già đi nhưng tôi vẫn muốn cứ xinh đẹp mãi

年をとっても、きれいなままでいたい。

Vì vội quá mà khi ra về quên không nói lời tạm biệt

急いでいたので、さよならも言わないまま、帰ってきてしまった。

18.~わざわざ~: Có nhã ý, có thành ý…

 ngữ pháp n3-18

Giải thích: Là trạng từ thường dùng để chỉ sự mất công sức làm việc gì đó và thể hiện sự cảm ơn, biết ơn

Ví dụ:

Anh Tanaka đã mất công mang đồ tôi bỏ quên mang đến tận nhà cho tôi

田中さんは私の忘れ物をわざわざ家まで届けてくれた。

Thật cảm ơn anh đã mất công mang giao đến tận nơi

わざわざ届けてくださって、本当にありがとうございました。

19.~としたら~: Giả sử, nếu cho rằng

ngữ pháp n3-19

Giải thích: Thể hiện mong muốn giả định

Ví dụ:

Giả sử mà xây nhà thì tôi sẽ xây một ngôi nhà lớn

家で建てるとしたら、大きい家がいい。

Giả sử nếu đi nước ngoài thì tôi sẽ đi Nhật

仮に外国へ行くとしたら、日本へ行くだろう。

20.~たものだ~: Thường ..

 ngữ pháp n3-20

Giải thích:

Dùng để hồi tưởng bao gồm tâm trạng, cảm xúc về những sử việc đã thực hiện theo thói quen trong quá khứ.

Ví dụ:

Dạo đó cứ cuối tuần là tôi ở riết trong nhà sách

そのころは週末になると書店にいりびだったものでした。

Hồi sinh viên tôi hay thức khuya

学生ころはよく夜更したものでした。

Hồi nhỏ, mọi người thường chơi ở khu vực gần công viên

小さい頃はよくみんなで近くの公園へ遊びに行ったものでした。

Lúc nhỏ tôi thường ăn kẹo

子供の時はよくおかしを食べたものでした。

21. ~まさか~: Chắc chắn rằng… không.

ngữ pháp n3-21

Giải thích:

Diễn tả tâm trạng bác bỏ, phản đối sự việc như thế thực tế không xảy ra được, nhất định không có chuyện đó.

Chú ý:

Thường cuối câu đi kèm

với「ないだろう」、「まい」、「はずがない」、「わけがない」 v.v…

Thể hiện ý nghĩa phủ định

Ví dụ:

Tôi đã nhắc nhở anh ấy nhiều lần rồi, chẳng lẽ lại đi trễ

彼には何度も念を押しておいたから

Không lẽ cậu lại nghi ngờ tớ

君、まさか僕を疑っているんじゃないだろうね。

Luyện tập đến thế không lẽ lại thất bại

あんなに何度も練習したのでから、まさか失敗することはあるまい。

22.~まい~: Quyết không, không có, ý định…

ngữ pháp n3-22

Giải thích:

Thể hiện sự suy đoán phủ định với ý nghĩa “Có lẽ không phải”

Thể hiện ý chí phủ định với nghĩa ”

Tuyệt đối muốn từ bỏ một việc gì đó”

Chú ý:

~まい,~まいか được dùng với ngôi thứ nhất là “tôi” , nếu sử dụng ngôi thứ ba thì dùng ~まいと思っている。

Ví dụ:

Không bao giờ uống rượu nữa

酒はもう二度と飲むまい

Tôi đã quyết định dứt khoát là không bao giờ gặp anh ấy nữa

私は二度と彼には会うまいと固く決心した。

Hôm nay vì mệt nên tôi về sớm

今日は疲れたので出かけまい。

23.~いったい~(~一体): Hẳn là…

ngữ pháp n3-23

Giải thích:

Dùng khi muốn nhấn mạnh chất vấn đối phương

Khi đi với mẫu

「一体。。。だろう」câu mang nghĩa là không hiểu…tại sao, không biết…..

Ví dụ:

Không biết là anh ấy có còn sống không nhỉ?

一体彼は生きているのだろうか。

Không tài nào đoán được vậy điều gì sẽ xảy ra

いったい全体何が起こったのか、さっぱり見当がつかない。

24.~ふり~(~振り): Giả vờ, giả bộ, bắt chước….

 ngữ pháp n3-24

Ví dụ:

Anh ấy giả vờ khỏe nhưng thật ra đang bị bệnh

元気そうなふりをしているが彼は病気だ

Con vẹt bắt chước nói giống người

外国人のふりをする

25.~どうやら~ Hình như, giống như là, cuối cùng

ngữ pháp n3-25

 Giải thích:

Thường sử dụng với hình

thức「どうやら+らいい/ようだ」Thể hiện tình huống không biết rõ lắm

nhưng quan sát từ trạng thái sự việc thì trông giống như là hay cuối cùng là

Ví dụ:

Cứ như đà này thì hình như hoa đào năm nay sẽ nở sớm

この分でいくと、どうやら桜の開花は早まりそうだ。

Vì làm gấp nên rồi tôi cũng kịp giờ

急いだのでどうやら間に合った。

~おかげで~(お蔭で): Nhờ ~ ngữ pháp n3-26

Giải thích:

Được sử dụng khi có kết quả tốt cho lý do, nguyên nhân thể hiện bởi ý nghĩa nhờ có ân huệ, có sự trợ giúp. Tuy nhiên đôi khi cũng sử dụng「おかげで」bao gồm cả tâm trạng trách móc, hờn giận.

Vế sau biểu hiện sự thật đươc xác định hay sự thật đã xảy ra nên những biểu hiện mang tính suy đoán, kỳ vọng, ý chí như

「~つもりだ/~たい/~たろう」v.v…không được sử dụng.

Ví dụ:

Anh khỏe không? Ơn trời mà tôi vẫn khỏe

お元気ですか?おかげさまで、元気です

Nhờ bạn mà tôi đã được cứu thoát

あなたのおかげで助かりました。

27.~さらに~(~更に):Thêm nữa, hơn nữa

ngữ pháp n3-27

 Giải thích:

Cách nói thể hiện tiến triển hơn hiện tại.

Biểu hiện từ trong văn viết, ngoài ra cũng sử dụng từ nói lịch sự. Khi sử dụng cùng với số lượng thì sẽ mang ý nghĩa là hơn thế nữa.

Ví dụ:

Thêm 5 khách hàng đã vô cửa hàng

さらに5人お各が店に入りました

Tòa nhà này cao nhưng tòa nhà kia còn cao hơn nữa

あの建物は高いがあの建物はさらに高い

28.~すでに~(~既に): Đã, hoàn toàn

ngữ pháp n3-28

Giải thích:

Thể hiện hành động được thực hiện trong quá khứ

Ví dụ:

Máy bay đó đã khởi hành mất rồi

その飛行機はすでに出発してしまった。

Khi đến chổ đó thì nhà hàng đã đóng cửa mất rồi

そのへ着いたときには,レストランはすでに閉まった

Cuốn sách này đã đọc xong rồi

あの本はすでに呼んでしまった。

29.~つい~: Lỡ ~ ngữ pháp n3-29

Giải thích:

Dùng diễn tả ý nghĩa là sẽ không được làm nhưng đã lỡ làm do không kìm chế được bản thân. Thường sử dụng với mẫu câu 「Vてしまう」

Ví dụ:

Hôm nay có bài kiểm tra nhưng tôi lỡ đến trễ

今日は試験があったつい遅くなってしまった。

Tôi vốn đã bỏ thuốc nhưng khi có thuốc trước mặt thì tôi lại thò tay muốn hút

タバコをやめたはずだが、目の前にあると、つい手が出る

Cái bánh đó của em gái tôi nhưng tôi lỡ ăn mất rồi

そのケーキの妹ですから、私につい食べました

30.~むしろ~:    Trái lại, ngược lại

 ngữ pháp n3-30

Giải thích:

Dùng để so sánh 2 sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ cao hơn

Ví dụ:

Cô ấy mà thân thiện à? Ngược lại rất khó gần thì có

彼女は親切?むしろ割りに気難しい。

Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược lại còn tệ đi ấy chứ

景気はよくなるどころか、むしろ悪くなってきている。

Chú ý:

Ngoài ra còn dùng ở hình thức

「XよりもむしろY」diễn tả bên Y có mức độ cao hơn

Về điểm này thì ngược lại học sinh biết nhiều hơn giáo viên

この点については教師よりもむしろ学生の方がよく知っている。

31.~せえ~: Đến cả, thậm chí ~

ngữ pháp n3-31

Giải thích:

Lấy ví dụ cực đoan nhất để diễn tả tính chất đương nhiên những vấn đề khác (ở mức độ thấp hơn)

Ví dụ:

Những chuyện như thế thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết

そんなことは小学生でさえ知ってるよ

Cuốn sách ấy rất hấp dẫn, hấp dẫn đến mức tôi không muốn ngừng đọc phút nào, ngay cả trong giờ cơm

その本はあまりにも面白くて、食事の時間さえもったいないと思ったほどだった。

Chú ý:Khi gắn さえvào các danh từ thì các trợ từが ,を được tĩnh lược , còn các trợ từ

khác thì có thể giữ nguyên.

Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến học phí, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi あのころは授業料どころか家賃さえはらえないほどまずしかった。

32.~になれる:   Trở thành, trở nên

 ngữ pháp n3-32

Ví dụ:

Vì ngày nào cũng học tiếng Nhật nên tôi nghĩ sẽ trở nên giỏi tiếng Nhật

毎日日本語を勉強しているので日本語が上手になれました

Cố ấy không có lực để trở thành giáo viên được

彼女には教師になれるような力量はない

33.~にちがいない~ : Đúng là, chắc chắn là ~

 ngữ pháp n3-33

 Giải thích:

Dùng trong câu khẳng định về một sự thật

Ví dụ:

Bức tranh đằng kia thật tuyệt. Chắc hẳn giá cũng đắt

あそこにかかっている絵はすばらしい。値段も高いにちがいない。

Cứ coi dáng vẻ u sầu của sinh viên mà đoán, bài thi chắc hẳn là khó lắm

学生のゆううつそうな様子からすると、試験は難しかったにちがいない

34.~なかなか~:Mãi mà chưa, mãi mà không ~

 ngữ pháp n3-34

Giải thích:

Diễn tả tình trạng sự việc bị kéo dài so với mong đợi

Ví dụ:

Mãi mà vẫn chưa ngủ được

なかなか寝ています。

Trái cây này mãi mà vẫn chưa chín

この果物はなかなか煮えない

Chú ý:

なかなか    +    khẳng định = Rất

Cái máy vi tính này rất tốt.

このコンピュータはなかなかがいいです。

35.~ために~: Vì ~ngữ pháp n3-35

Giải thích:

Thể hiện lý do vì gì đó….. Nên….

Ví dụ:

Một hội nghị quốc tế sẽ được tổ chức vì hòa bình thế giới

世界平和のために国際会議が開かれる。

Tôi đã xếp hàng từ sáng đến tối để mua được vé vào cửa

入場券を手に入れるために朝早くから並んだ。

Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏi.

疲れをいやすためにサウナへ行った

36. ~ず~: Không

(Vない → ず)

ngữ pháp n3-36

Giải thích:

Được dùng trong văn nói, thể hiện ý nghĩa phủ định và biểu đạt lý do, làm rõ mối quan hệ nhân quả của vế trước và vế sau.

Chú ý:

Động từ するsẽ chuyển thành せず

Ví dụ:
Chờ 1 tiếng đồng hồ mà mưa không tạnh nên đã về nhà ướt nhem.
1時間待じかんまっても雨あめは止やまず、ぬれて帰かえった。

Đến trước ngày xuất phát mà không lấy được vé đặt trước đã làm cho lo lắng.
出発前日しゅっぱつぜんじつまで予約よやくが取とれず、心配しんぱいさせられた。

Hỏi ai cũng không biết nên đã gặp khó khăn.

だれにきいても住所じゅうしょがわからず、困こまった。

37.N+  によると: Dựa theo~

ngữ pháp n3-37

Giải thích:

Dựa theo nguồn thông tin, tin tức để suy đoán và truyền đạt lại , vế sau của câu thường sử dụng「~そうだ」、「~ということだ」

Ví dụ:

Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời mưa

天気予報によると、明日は雨が降るそうです。

Theo dáng mây thì có lẽ ngày mai trời đẹp

あの雲の様子によると、明日は多分晴れるだろう。

38.~ようにする: Chắc chắn làm, cố làm

 ngữ pháp n3-38

Giải thích:

Biểu thị ý nghĩa là quyết tâm, nổ lực, e dè, để hướng đến tạo lập hành vi hay tình huống

Ví dụ:

Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc

必ず連絡をとるようにする。

Chúng ta hãy cố gắng không ngủ dậy trễ

朝寝坊しないようにしよう。

39.~はじめる~(~始める):Sẽ bắt đầu

 ngữ pháp n3-39

Giải thích: Thể hiện sự bắt đầu của một sự việc nào đó

Ví dụ:

Lá cây sẽ bắt đầu rụng vào mùa thu

秋には葉が散る始めです。

Bọn trẻ 6 tuổi sẽ vào lớp một

子供たちは6歳で小学校に行き始める

Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì phải học

40.~ても~: Cho dù ~ cũng

 ngữ pháp n3-40

Giải thích:

Vて+ても

Aい    →    く+ても

N/Aな+でも

Ví dụ:

Dù có bất tiện, thì loại máy này dùng quen rồi, vẫn dễ dùng hơn

不便でも、慣れた機会のほうが使いやすい。

Dù không muốn cũng phải ăn

ほしきなくても、食べなけらばいけない。

Trên đây là 40 cấu trúc ngữ pháp N3 mình đã tổng hợp, các bạn hãy thong thả ôn luyện thật chắc trong thời gian chờ mình ra phần tiếp theo. Nếu có ý định ứng tuyển kỹ sư sang Nhật hay đơn giản là có bước chuyển mình lớn trong tiếng Nhật thì hãy siêng năng luyện thật kĩ nhé. Chúc các bạn ôn luyện thật tốt ^^!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *