HỌC VIỆN QUỐC TẾ J

1. Học viện Quốc tế J

Địa chỉ: 550-0012 Osaka shi, Nishi ku, Itachibori 1-1-3

SĐT: 06-6532-7480 

FAX:06-6532-7430

Website: http://jcom-ies.co.jp/vn/

Toà nhà Học viện Quốc tế J

Toà nhà Học viện Quốc tế J

Học viện Quốc tế J (JCSI) được thành lập bởi tập đoàn Kokusai Tsushinsha, một tập đoàn có lịch sử phát triển lâu đời, hoạt động trong nhiều lĩnh vực như xuất bản, IT, y tế, giáo dục. Năm 2004, trường đã được công nhận là trường ủy nhiệm bởi pháp nhân tài chính Hiệp Hội Xúc Tiến Giáo Dục Tiếng Nhật. Thành tích của trường được khẳng định qua việc hỗ trợ cho các học viên học lên cao, có nhiều lớp huấn luyện cá nhân tùy theo học lực của từng học viên.

Trường mở lớp hướng dẫn cá nhân để hỗ trợ cho học viên học lên cao tại trường Đại học Nhật Bản. Bên cạnh những buổi học dạy tiếng Nhật, nhà trường còn đào tạo và mở thêm các lớp học tiếng Nhật thương mại, lớp học về điều dưỡng và ngành phúc lợi để học viên lựa chọn những môn học mình yêu thích.

Trường có đội ngũ thông dịch các thứ tiếng Việt, Hàn, Trung, Anh nên sẽ hỗ trợ triệt để những vấn đề thường ngày trong cuộc sống cho du học sinh. Trường còn là thành viên của Tập đoàn với các Công ty trực thuộc và liên kết. Ví dụ như phòng khám y tế Renge, Công ty giới thiệu việc làm Atec, Công ty bất động sản Arkadia, Be good Japan, v.v. Những công ty này sẽ kết hợp cùng nhà trường để hỗ trợ mọi mặt cho học viên như các vấn đề về quản lý sức khỏe, tìm việc làm thêm, thuê nhà v.v.

2. Chương trình học

Lớp học tại Học viện Quốc tế J

Lớp sơ cấp: Với mục tiêu giúp học viên có những kiến thức về cấu tạo ngôn ngữ tiếng Nhật, những kiến thức sơ đẳng để có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật, giao tiếp về những nội dung sự việc gần gũi nhất với học viên.

Môn họcNội dung
Ngữ phápLuyện tập mẫu ngữ pháp đơn giản cần thiết khi giao tiếp, cấu tạo ngôn ngữ tiếng Nhật (Ví dụ mẫu ngữ pháp:~しなければならない)
Từ vựngHướng dẫn học, luyện tập khoảng 200 hán tự, cấu tạo nét chữ của những hạn tự đó.
Giúp học viên trau dồi kiến thức cơ bản về cấu tạo ngôn ngữ tiếng Nhật, từ vựng đơn giản nhất sử dụng cho giao tiếp (Ví dụ:優しい、若い人).
Nghe hiểuLuyện cho học viên nghe, nắm nội dung cơ bản cũng như từng câu chữ nhỏ trong những bài nghe hội thoại gần gũi với học viên có sự điều chỉnh độ nhanh chậm phù hợp với khả năng học viên (Ví dụ: Bài nghe về cuộc sống sinh hoạt, ăn uống).
Đọc hiểuĐọc hiểu những đoạn văn đơn giản, gần gũi hàng ngày (Ví dụ:Bài đọc về sinh hoạt, ăn uống), luyện tập khả năng tóm lược đại ý, nội dung đoạn văn.
Hội thoạiLuyện tập bài hội thoại đơn giản, gần gũi hàng ngày, với những câu thoại hỏi đáp ngắn gọn (Ví dụ:Bài hội thoại về sinh hoạt, ăn uống).

Lớp trung cấp: Với mục tiêu giúp học viên trau dồi ngôn ngữ dùng trong văn nói, văn viết, học tập những kiến thức ngôn ngữ khi trình bày, giải thích cụ thể vấn đề, vận dụng tri thức đó vào giải thích đa dạng mọi hiện tượng, sự vật.

Môn họcNội dung
Ngữ phápMẫu ngữ pháp sử dụng khi diễn tả cụ thể sự vật, hiện tượng bằng cách sử dụng ngôn ngữ trong cả văn nói và văn viết (Ví dụ mẫu ngữ pháp: ~しないわけにはいかない)
Từ vựngGiúp học viên nắm vững quy tắc hán tự, học và nhớ khoảng 300 hán tự. Học những từ vựng để diễn tả sự vât, hiện tượng một cách cụ thể, gồm cả những ngôn ngữ dùng trong văn nói và văn viết (Ví dụ:心が広い、若者)
Nghe hiểuNghe ở độ nhanh thông thường những nội dung mang tính đa dạng (Ví dụ:Đặc trưng của món ăn Nhật), luyện tập cách nghe để hiểu đại ý cũng như từng bộ phận câu văn trong bài thoại.
Đọc hiểuĐọc hiểu đoạn văn giải thích những nội dung đa dạng, phức tạp (Ví dụ:Đặc trưng của món ăn Nhật), giúp học viên lý giải sâu sắc mối quan hệ liên kết của từng câu văn, từng bộ phận trong bài đọc.
Hội thoạiLuyện tập giúp học viên có thể nói chuyện trên cơ sở nắm vững cấu trúc dễ hiểu, có thể thuyết trình về nhiều nội dung phong phú (Ví dụ:Đặc trưng món ăn Nhật).
Tập làm vănLuyện tập cách viết những nội dung mang tính đa dạng (Ví dụ:Đặc trưng món ăn Nhật).

Lớp thượng cấp: Học cách lựa chọn từ ngữ trong hội thoại, trong văn viết. Trên cơ sở đó có thể trình bày được những ý kiến về những chủ đề mang tính trừu tượng.

Môn họcNội dung
Ngữ phápLuyện tập mẫu ngữ pháp dùng trong văn nói, văn viết trong hội ghị, nghi lễ, báo đài (Ví dụ mẫu ngữ pháp:~することを余儀なくされる)với mục tiêu giúp du học viên sinh sống tại Nhật Bản học tập, luyện tập mẫu câu, từ vựng gần gũi nhất với học viên.
Từ vựngGiúp học viên nắm vững quy tắc hán tự, học và nhớ khoảng 500 hán tự.
Học những từ vựng dùng trong văn nói, văn viết mang tính lễ nghi, báo đài, trong những cuộc họp (Ví dụ:寛容な、若年層)
Sử dụng hình ảnh, ngữ cảnh giúp học viên hiểu sâu hơn về từ vựng, nâng cao hiệu quả nhớ từ vựng.
Nghe hiểuLuyện nghe những bài nghe mang tính trừu tượng, phức tạp (Ví dụ:bài nghe về tỷ lệ tự cung tự cấp thức ăn), nghe ở tốc độ thông thường rèn luyện cho học viên hiểu đại ý và từng nội dung nhỏ của bài nghe.
Đọc hiểuĐọc hiểu đoạn văn trừu tượng, có lồng ghép ý kiến (Ví dụ:Về tỷ lệ tự cung tự cấp thức ăn), luyện tập giúp học viên hiểu chi tiết, mối quan hệ từng đoạn văn.
Hội thoạiLuyện tập những bài thoại mang tính trừu tượng (Ví dụ:Bài thoại về tỷ lệ tự cung tự cấp thức ăn), hội thoại những nội dung bày tỏ quan điểm từ nhiều góc cạnh, căn cứ.
Tập làm vănLuyện viết những bài văn mang tính trừu tượng (Ví dụ:Bài văn về tỷ lệ tự cung tự cấp thức ăn), bài văn đưa ra nhiều ý kiến dựa trên những căn cứ, quan điểm.

Lớp học lên đặc biệt: Lớp học dành cho học viên dự định học lên đại học công lập, đại học dân lập nổi tiếng, cao học. Giúp học viên trau dồi kỹ năng giao tiếp để có thể trao đổi ý kiến với bạn bè cùng lớp hay trong giờ học, nâng cao năng lực tiếng Nhật để có thể phát biểu, viết báo cáo, đủ khả năng hiểu được bài giảng tại đại học của nhật.

Môn họcNội dung
Ngữ phápHọc cách sử dụng chính xác các mẫu ngữ pháp đã học đến trình độ thượng cấp để có thể viết báo cáo, phát biểu tại đại học của nhật.Ví dụ với mẫu ngữ pháp(~しようと思う-~するつもりだ)thì không đơn thuần là rèn việc sử dụng chính xác ngữ pháp này mà còn giúp học viên luyện tập để có thể hiểu rõ ý nghĩa diễn đạt cũng như hoàn cảnh thích hợp để sử dụng mẫu ngữ pháp.
Từ vựngRèn luyện kĩ năng trình bày ý kiến dựa trên những lý luận, suy luận mang tính hợp lý trên cơ sở hiểu rõ vấn đề, từ đó có thể phát biểu, viết báo cáo khi vào học tại các trường đại học của Nhật.
Nghe hiểuLuyện nghe bài thoại mang hình thức như bài giảng tại đại học, vừa nghe vừa ghi chép nội dung nhằm giúp học viên trong tương lai có thể hiểu được nội dung giờ giảng tại đại học của nhật.Nghe các tin tức thời sự về xã hội, rèn luyện kĩ năng lý giải các vấn đề.
Đọc hiểuLuyện kĩ năng nắm bắt, lý giải các đoạn văn khó, trừu tượng, mang tính lý luận để giúp học viên có thể hiểu được nội dung giờ học tại các trường Đại học của Nhật.
Hội thoạiPhân tích, lý giải một cách cụ thể những câu hỏi thường gặp khi đi phỏng vấn, luyện tập nhiều lần để nắm chắc nội dung. Ngoài ra còn rèn luyện kĩ năng trao đổi ý kiến về các vấn đề xã hội bằng việc tạo ra các giờ học mang tính đối thoại, các học viên trong lớp cùng đưa ra ý kiến và trao đổi với nhau.
Tập làm vănLuyện tập cách viết văn sử dụng ngôn ngữ viết mang tính nghiên cứu(Ví dụ:ngôn ngữ viết, ngôn ngữ tổng quát khi phát biểu trên máy tính dạng slide, phương pháp dẫn dụng văn bản trích lược). Qua đó giúp học viên có thể viết báo cáo, bài phát biểu tại môi trường đại học của nhật.
Luyện thi chứng chỉ nhật ngữGiúp học viên nắm được cấu trúc bài thi, luyện tập cách giải đề tạo kỹ năng cần thiết khi giải để giúp lấy điểm cao trong các kỳ thi năng lực nhật ngữ, kỳ thi du học viên được sử dụng cho việc xét tuyển vào các trường đại học của nhật.

Lớp tiếng Nhật thương mại: Lớp học dành cho học viên dự định sau khi tốt nghiệp trường tiếng sẽ đi làm tại nhật. Giúp học viên rèn luyện, trau dồi kỹ năng giao tiếp để sau khi vào làm việc có thể thu thập thông tin, hiểu và viết được những văn bản trong công việc, nâng cao tiếng Nhật để có thể trao đổi, giao thiệp, đưa ra đề án. Lớp học này gồm những giờ học thực tiễn như giờ học về thông tin tuyển dụng của doanh nghiệp, kỹ năng phỏng vấn khi xin việc.

Môn họcNội dung
Đọc hiểu báo, tạp chíLuyện tập kĩ năng nắm bắt tin tức thời sự để tương lai khi làm việc tại Nhật có thể tự mình thu thập thông tin và lý giải các văn bản trong công việc. Ngoài ra còn có các buổi học trình bày ý kiến về những thông tin thời sự mà bản thân quan tâm, cùng bạn bè trao đổi, biện luận về những thông tin đó.
Nghe tin tức thời sựNâng cao khả năng giao tiếp bằng việc tiến hành các giờ học giả tưởng về những tình huống thường có trong môi trường công việc, từ đó giúp học viên có thể làm việc hiệu quả khi đi làm tại Nhật.Đồng thời học các kĩ năng, kiến thức cần có về văn hóa ứng xử trong môi trường công việc ở Nhật.
Luyện thi tiếng Nhật thương mại BJTHướng dẫn cho học viên những kỹ năng để làm bài thi hiệu quả, nắm vững cấu trúc đề thi, khuynh hướng các bài thi để có thể đạt điểm cao trong kì thi 「Năng lực tiếng Nhật thương mại(BJT)」- chứng chỉ tiếng Nhật được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá năng lực tiếng Nhật thương mại của mỗi cá nhân.
Hội thoại trong công việcGiúp học viên trau dồi kĩ năng giao tiếp thông qua những bài học diễn tập về những tình huống thường gặp trong môi trường công việc, qua đó giúp học viên sau khi đi làm có thể thực hiện hiệu quả các nghiệp vụ trong công việc.
Thông tin văn hóa, xã hộiGiúp học viên trau dồi kiến thức, tác phong cần thiết trong công việc khi làm việc tại nhật để sau khi đi làm có thể thực hiện hiệu quả các nghiệp vụ trong công việc.
Trợ giảng kiến thức về tìm việcNghiên cứu, chuẩn bị những nội dung, kĩ năng quan trọng khi đi xin việc ( ví dụ như phân tích bản thân, nghiên cứu ngành nghề, công ty, cách viết đơn đăng ký, sơ yếu lý lịch, luyện phỏng vấn…). Đồng thời tham gia các giờ học thực tế do chính đại diện các công ty giảng dạy, đưa ra những giải pháp để giải quyết những vấn đề tồn đọng trong các công ty, từ đó giúp học viên hiểu rõ hơn về môi trường làm việc tại Nhật.

Lớp học cơ bản nâng cao: Lớp học dành cho những học viên có trình độ tiếng Nhật ổn nhưng vẫn muốn học cách dùng tiếng Nhật tự nhiên như người bản địa. Nâng cao khả năng sử dụng tiếng Nhật một cách chính xác, lưu loát, phù hợp với mỗi hoàn cảnh.

Môn họcNội dung
Ngữ phápHọc cách phân biệt sử dụng thích hợp các mẫu ngữ pháp đã học đến trình độ thượng cấp để có thể sử dụng tiếng Nhật nhuần nhuyễn, chính xác như người Nhật. Ví dụ với mẫu ngữ pháp (~しようと思う-~するつもりだ) thì không đơn thuần là rèn việc sử dụng chính xác ngữ pháp này mà còn giúp học viên luyện tập để có thể hiểu rõ ý nghĩa diễn đạt cũng như hoàn cảnh thích hợp để sử dụng mẫu ngữ pháp.
Từ vựngHọc cách phân biệt sử dụng thích hợp, ý nghĩa biểu đạt của những từ vựng, hán tự ở chương trình N1, N2 để có thể sử dụng tiếng Nhật nhuần nhuyễn, chính xác như người Nhật. Ví dụ: Luyện tập cách phân biệt, sử dụng, ý nghĩa diễn tả của từ vựng (改善-改良).
Nghe hiểuLuyện nghe thông tin thời sự mang tính xã hội, phương thức tóm lược đại ý của bài nghe giúp học viên có thể sử dụng tiếng nhật dễ dàng như người Nhật.
Đọc hiểuRèn luyện kĩ năng nắm bắt nội dung khi nghe các tin tức thời sự về các vấn đề xã hội, kĩ năng dùng tiếng nhật một cách tự nhiên như người Nhật.
Hội thoạiHọc cách phân biệt, tạo dựng nội dung hội thoại thích hợp cho từng đối phương, từng mối quan hệ để có thể vận dụng tiếng Nhật giống như người Nhật (Ví dụ: sử dụng kính ngữ, ngôn ngữ thông thường), phương thức hội thoại, nói chuyện để không gây tổn thương đối phương (Ví dụ: Cách phản biện ý kiến của đối phương nhưng vẫn thể hiện được sự tôn trọng đối phương).

Các khóa học tại trường được xếp theo năng lực của học viên: khóa luyện thi lên Đại học, lớp đàm thoại thương mại, lớp Kanji và lớp tiếng Nhật thực hành, v.v.

3. Chế độ học bổng

Học bổngCơ quan cấpĐối tượngThời hạn cấpGiá trị học bổngĐiều kiện
Học bổng hỗ trợ học sinh tư phíCơ quan hỗ trợ học sinh tại Nhật (JASSO)Học sinh khóa dài hạn tại Học viện Quốc tế J12 tháng360000
*Mỗi tháng cấp 30000
Lựa chọn theo quy định của cơ quan cấp học bổng
Học bổng loại 1Học viện Quốc tế JHọc sinh hoàn thành khóa học từ 1 năm trở lênCấp 1 lần vào thời điểm tốt nghiệpKhóa 2 năm: 600000
Khóa 1 năm 6 tháng: 450000
Khóa 1 năm: 300000
(1) N1 đạt từ 170 điểm trở lên trong kỳ thi JLPT tại nhật khi đang học tại trường.
(2) EJU thi tại nhật với môn tiếng Nhật (trừ bài luận) đạt từ 380 điểm trở lên khi đang học tại trường.
(3) Tỷ lệ đến lớp đạt 100% trong thời gian học tại trường (trừ nghỉ phép)
*Cá nhân thỏa mãn đủ tất cả các điều kiện từ (1) -> (3)
Học bổng loại 2Học viện Quốc tế JHọc sinh hoàn thành khóa học từ 1 năm trở lênCấp 1 lần vào thời điểm tốt nghiệpGiá trị bằng 1/2 học bổng loại 1(1) N1 đạt từ 160 điểm trở lên trong kỳ thi JLPT tại nhật khi đang học tại trường.
(2) EJU thi tại Nhật với môn tiếng Nhật (trừ bài luận) đạt từ 350 điểm trở lên khi đang học tại trường.
(3) Tỷ lệ đến lớp đạt 100% trong thời gian học tại trường (trừ nghỉ phép)
*Cá nhân thỏa mãn đủ tất cả các điều kiện từ (1) -> (3)
Học bổng loại 3Học viện Quốc tế JHọc sinh hoàn thành khóa học từ 1 năm trở lênCấp 1 lần vào thời điểm tốt nghiệpGiá trị bằng 1/3 học bổng loại 1(1) N1 đạt từ 150 điểm trở lên trong kỳ thi JLPT tại nhật khi đang học tại trường.
(2) EJU thi tại nhật môn tiếng Nhật (trừ bài luận) đạt từ 330 điểm trở lên khi đang học tại trường.
(3) Tỷ lệ đến lớp đạt 100% trong thời gian học tại trường (trừ nghỉ phép)
*Cá nhân thỏa mãn đủ tất cả các điều kiện từ (1) -> (3)
Thưởng thành tích+chuyên cầnHọc viện Quốc tế JHọc sinh hoàn thành khóa học từ 1 năm trở lênCấp 1 lần vào thời điểm tốt nghiệpKhóa 2 năm: 60000
Khóa 1 năm 6 tháng: 40000
Khóa 1 năm: 20000
(1) Điểm thành tích tất cả các môn học, các học kỳ toàn khóa học đạt thang điểm 5 (điểm tuyệt đối 5) (2) Tỷ lệ đến lớp 100% trong toàn khóa học.
*Cá nhân thỏa mãn cả hai điều kiên (1) và (2)
Thưởng thành tíchHọc viện Quốc tế JHọc sinh hoàn thành khóa học từ 1 năm trở lênCấp 1 lần vào thời điểm tốt nghiệpKhóa 2 năm: 30000
Khóa 1 năm 6 tháng: 20000
Khóa 1 năm: 10000
Điểm thành tích tất cả các môn học, các học kỳ toàn khóa học đạt thang điểm 5 (điểm tuyệt đối 5)
Thưởng chuyên cầnHọc viện Quốc tế JHọc sinh hoàn thành khóa học từ 1 năm trở lênCấp 1 lần vào thời điểm tốt nghiệpKhóa 2 năm: 30000
Khóa 1 năm 6 tháng: 20000
Khóa 1 năm: 10000
Tỷ lệ đến lớp tổng kết toàn khóa học đạt 100% (trừ nghỉ phép)

(đơn vị: yên)

Tiếp hành họp Hội đồng, phỏng vấn cá nhân thỏa mãn điều kiện trên kèm theo các mặt thái độ học tập, nhân cách để chọn lựa và cấp học bổng.

Một cá nhân không thể nhận nhiều loại học bổng và khen thưởng trên.

4. Ký túc xá

Phòng 1 người

Ký túc xá - phòng 1 người
Ký túc xá - phòng 1 người
Ký túc xá - phòng 1 người

Ký túc xá – phòng 1 người

  • Giá phòng tháng: 31.000 yên – 36.000 yên (* Phí quản lý chung).
  • Khoảng cách đến trường: xe đạp 14 phút, đi bộ 32 phút.

Phòng 4 người

Ký túc xá - phòng 4 người
Ký túc xá - phòng 4 người
Ký túc xá - phòng 4 người

Ký túc xá – phòng 4 người

  • Tiền phòng ký túc xá 1 tháng: 26.000 yên(bao gồm tiền ga, điện, nước, Internet )
  • Khoảng cách đến trường: xe đạp 8 phút, đi bộ 14 phút.

Nhà ở ghép

Ký túc xá - nhà ở ghép
Ký túc xá - nhà ở ghép
Ký túc xá - nhà ở ghép

Ký túc xá – nhà ở ghép

  • Giá phòng 47.000 yên – 53.000 yên (tùy theo phòng) + 12.000 yên (phí quản lý, điện nước ga) phí gửi xe 500 yên.
  • Khoảng cách đến trường: xe đạp 19 phút, đi bộ 49 phút.

5. Học phí

Khoá họcTổng học phí
Khoá tháng 4 (1 năm)800.000
Khoá tháng 4 (2 năm)1.520.000
Khoá tháng 7 (1 năm 9 tháng)1.340.000
Khoá tháng 10 (1 năm 6 tháng)1.160.000
Khoá tháng 1 (1 năm 3 tháng)980.000
Khoá cơ bản tháng 4/ 7/ 10 (1 năm)800.000

(đơn vị: yên)

Leave a Reply

avatar
  Đăng kí  
Thông báo